|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết (%) Lệ phí đăng ký cư trú, Lệ phí cấp chứng minh nhân dân và Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực ________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/1/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Lệ phí đăng ký cư trú; Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số: 3407/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu, tỷ lệ điều tiết (%) về Lệ phí đăng ký cư trú, Lệ phí cấp chứng minh nhân dân và Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực như sau: I. Mức thu Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực: a. Mức thu: - Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản. - Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản; - Chứng thực chữ ký: 10.000đồng/trường hợp. b. Tỷ lệ điều tiết (%) để lại cho cơ quan, đơn vị thu: - Cơ quan, đơn vị thực hiện thu Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực phải nộp 100% số tiền thu được vào NSNN cùng cấp của cơ quan, đơn vị thu; - Trường hợp ủy quyền thu: Cơ quan, đơn vị được ủy quyền thu, được để lại 20% số tiền thu được để chi phí cho việc thu Lệ phí theo quy định; phần còn lại (80%) nộp NSNN cùng cấp của cơ quan, đơn vị thu. II. Lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân: a. Mức thu: Theo phụ biểu đính kèm. b. Tỷ lệ điều tiết (%) để lại cho cơ quan, đơn vị thu: Cơ quan, đơn vị thu được để lại 70%, để chi phí cho việc quản lý thu, phần còn lại (30%) nộp vào NSNN cùng cấp của cơ quan, đơn vị thu.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết;
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
PHỤ BIỂU MỨC THU, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG MINH NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 165/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
I. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ:
1. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
2. Các trường hợp không thu lệ phí cư trú bao gồm: - Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo, công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.
3. Các trường hợp miễn thu lệ phí cư trú bao gồm: Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu trong các trường hợp sau: + Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ mới theo quy định của Luật Cư trú. + Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi quận huyện, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, ra ngoài xã, thành phố thuộc tỉnh, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình; + Tách sổ hộ khẩu.
LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG MINH NHÂN DÂN: 1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân:
2. Các trường hợp không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân gồm: - Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; - Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.
3. Các trường hợp miễn thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân gồm: Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết % Lệ phí đăng ký cư trú, Lệ phí cấp chứng minh nhân dân và Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực
Số hiệu: 165/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 16/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2009
- Người ký
- Ngô Đức Vượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư liên tịch · 92/2008/TTLT-BTC-BTP
Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2008/TT-BTC
Hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2008/TT-BCA-C11
Về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.