Nghị quyết

Về khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 163/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
30/12/2014
Người ký
Đặng Văn Xướng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng

sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với

các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An

________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21/11/2007;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/06/2013;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3994/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

a) Đối tượng được hỗ trợ:

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có tham gia các hoạt động năng suất, chất lượng và đổi mới công nghệ. Trong đó, chính sách sẽ ưu tiên xem xét, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực như: công nghệ- thông tin, truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ bảo vệ môi trường, công nghệ năng lượng mới và các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 3533/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, đính hướng đến năm 2030.

b) Phạm vi hoạt động được hỗ trợ gồm:

- Hoạt động xây dựng, áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý chất lượng, các công cụ nhằm cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; hoạt động xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã số, mã vạch.

- Các hoạt động năng suất, chất lượng trong khuôn khổ “Dự án nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Long An giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến 2020” ban hành kèm theo Quyết định 1476/QĐ-UBND ngày 02/ 5/ 2013 của UBND tỉnh Long An (sau đây gọi là Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh).

- Tham gia và đạt các giải thưởng chất lượng từ cấp Quốc gia trở lên.

- Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo.

2. Điều kiện được xem xét, hỗ trợ

Các doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ phải tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; đảm bảo nguyên tắc chỉ nhận hỗ trợ một lần đối với một nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; tuân thủ các quy định về quản lý đề tài, dự án năng suất, chất lượng, đổi mới công nghệ có liên quan.

3.Nội dung và mức hỗ trợ

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ (triệu đồng)

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

I. Hỗ trợ xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã số, mã vạch

1

- Doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch, hỗ trợ một lần.

4

5

2

- Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm hàng hóa. Hỗ trợ một lần cho một nhóm/ chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp.

7

10

3

- Công bố hợp chuẩn cho sản phẩm hàng hóa dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận độc lập. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/ chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp.

20

30

4

- Công bố hợp chuẩn cho sản phẩm hàng hóa do Doanh nghiệp tự đánh giá. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/ chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp.

10

15

5

- Công bố hợp quy cho sản phẩm hàng hóa dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận độc lập. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/ chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp.

30

40

6

- Công bố hợp quy cho sản phẩm hàng hóa do Doanh nghiệp tự đánh giá. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/ chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp.

15

20

II. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng

1

- Xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế hoặc hệ thống quản lý tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000; ISO 14000; ISO 22000; ISO 50001, …): Hỗ trợ một lần cho hệ thống quản lý chất lượng áp dụng. 

20% tổng kinh phí thực hiện

20% tổng kinh phí thực hiện

2

- Tham gia xây dựng và áp dụng mô hình điểm về năng suất, chất lượng; công cụ cải tiến năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh. Hỗ trợ một lần.

50 % tổng kinh phí thực hiện

50% tổng kinh phí thực hiện

3

- Tổ chức lớp đào tạo tại doanh nghiệp về năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh. Hỗ trợ không quá một lớp/năm.

50 % tổng kinh phí thực hiện

50%  tổng kinh phí thực hiện

III. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1

Doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia: 

 

 

 

a) Đạt Giải Vàng Chất lượng Quốc gia.

30

35

 

b) Đạt Giải Bạc Chất lượng Quốc gia.

20

25

2

- Doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương hoặc các Giải thưởng Chất lượng quốc tế khác được đề cử tham gia theo hệ thống Giải thưởng Chất lượng Quốc Gia.

40

60

IV.

Doanh nghiệp có dự án năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh được thông qua/ phê duyệt.

- Hỗ trợ không quá 50% tổng kinh phí thực hiện dự án (không tính kinh phí đầu tư trang thiết bị),nhưng không vượt 500 triệu đồng.

V.

Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo(do doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện)

1

Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đề tài, dự án, hoạt động thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao để tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới; Nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;

b) Ươm tạo công nghệ; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; Tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.

c) Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ; Thuê chuyên gia tư vấn cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ.

d) Chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực của tỉnh; Nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn;

đ) Các nhiệm vụ khoa học khác thuộc đối tượng được xem xét hỗ trợ theo quy định pháp luật.

Mức kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài/dự án.

2

Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn thực hiện dự án thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Chuyển giao công nghệ được khuyến khích chuyển giao theo Điều 9 của Luật Chuyển giao công nghệ;

b) Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

d) Chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

đ) Các nhiệm vụ khoa học khác thuộc đối tượng được xem xét cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi xuất vay, bảo lãnh vốn vay theo quy định của pháp luật.

Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn theo Điều lệ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh

3

Hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu công nghiệp:

a) Đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu tập thể.

 

 

100% tổng kinh phí thực hiện

b)  Đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

50% tổng kinh phí thực hiện

c) Đăng ký nhãn hiệu.

50% tổng kinh phí thực hiện

         

4. Việc phân loại doanh nghiệp dựa theo khu vực và quy mô doanh nghiệp được thực hiện theo quy định phân loại tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ.

5. Kinh phí và thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện được trích từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ tỉnh và được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị Quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2014
    Ban hành
  2. 30/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/11/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 37/2018/NQ-HĐND
  4. 01/01/2021
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

18/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Thông tư
55/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2024Quyết định
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định chính sách khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và hỗ trợ hoạt động sáng tạo của đối tượng không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị quyết
22/2020/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2020Nghị quyết
44/2019/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2019Quyết định
20/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.