|
NGHỊ QUYẾT Về khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An ________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29/11/2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21/11/2007; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/06/2013; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Sau khi xem xét Tờ trình số 3994/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng a) Đối tượng được hỗ trợ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh có tham gia các hoạt động năng suất, chất lượng và đổi mới công nghệ. Trong đó, chính sách sẽ ưu tiên xem xét, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực như: công nghệ- thông tin, truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ bảo vệ môi trường, công nghệ năng lượng mới và các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 3533/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, đính hướng đến năm 2030. b) Phạm vi hoạt động được hỗ trợ gồm: - Hoạt động xây dựng, áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý chất lượng, các công cụ nhằm cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; hoạt động xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã số, mã vạch. - Các hoạt động năng suất, chất lượng trong khuôn khổ “Dự án nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Long An giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến 2020” ban hành kèm theo Quyết định 1476/QĐ-UBND ngày 02/ 5/ 2013 của UBND tỉnh Long An (sau đây gọi là Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh). - Tham gia và đạt các giải thưởng chất lượng từ cấp Quốc gia trở lên. - Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo. 2. Điều kiện được xem xét, hỗ trợ Các doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ phải tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; đảm bảo nguyên tắc chỉ nhận hỗ trợ một lần đối với một nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; tuân thủ các quy định về quản lý đề tài, dự án năng suất, chất lượng, đổi mới công nghệ có liên quan. 3.Nội dung và mức hỗ trợ
4. Việc phân loại doanh nghiệp dựa theo khu vực và quy mô doanh nghiệp được thực hiện theo quy định phân loại tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ. 5. Kinh phí và thời gian thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện được trích từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ tỉnh và được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị Quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về khuyến khích, hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 163/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 10/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2014
- Người ký
- Đặng Văn Xướng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2014Ban hành
- 30/12/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 06/11/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 37/2018/NQ-HĐND
- 01/01/2021Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 56/2009/NĐ-CP
Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 05/2007/QH12
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2006/QH11
Chuyển giao công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 29/2013/QH13
Khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
18/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Thông tư
55/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2024Quyết định
10/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và hỗ trợ hoạt động sáng tạo của đối tượng không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị quyết
22/2020/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2020Nghị quyết
44/2019/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2019Quyết định
20/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.