Nghị quyết

Quy định mức đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 162/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
7/12/2019
Ngày hiệu lực
17/12/2019
Người ký
Trần Đức Quận
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 221/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 27/10/2023).

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chnh quy định về quản lý và sử dụng kinh phthực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma ty tự nguyện;

Xét Tờ trình số 7642/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2019 của y ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức đóng góp các khoản chi phtrong thời gian cai nghiện đối với người cai nghiện ma ty tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng; bo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện đối với ngưòi cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và ti cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng hoặc gia đình người cai nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, gồm:

a) Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ: 250.000 đồng/lần cai nghiện (trừ các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng)

b) Điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chỉ tiêu hợp pháp của cơ sở cai nghiện ma túy (trừ các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

c) Chi phí điều trị tại cơ sở y tế tuyến trên do các bệnh vượt quá khả năng điều trị của cơ sở: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chỉ tiêu hợp pháp của cơ sở y tế.

d) Tiền ăn hàng tháng bằng 0,24 mức lương cơ sở. Mức đóng góp tiền ăn thêm trong những ngày lễ, Tết dương lịch, Tết nguyên đán hoặc ngày bị ốm được xác định tương ứng với mức tiền ăn thêm được ngân sách nhà nước hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

đ) Tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 0,27 mức lương cơ sở/lần cai nghiện.

e) Tiền hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động: 70.000 đồng/lần cai nghiện.

g) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng.

h) Tiền mua sắm, bảo trì, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, trang thiết bị: 500.000 đồng/lần cai nghiện.

i) Chi phí phục vụ: 990.000 đồng/tháng.

2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung, gồm:

a) Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ: 250.000 đong/lần cai nghiện.

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/lần cai nghiện (trừ các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện).

c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/ngày.

3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được chuyển đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc tỉnh để cắt cơn nghiện, ngoài các mức đóng góp chi phí quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này còn phải đóng góp thêm các khoản chi phí quy định tại các điểm b, c, g, i khoản 1 Điều này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2019./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2019
    Ban hành
  2. 17/12/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/10/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Lâm Đồng

98/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định đối tượng và mức hỗ trợ dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
99/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Nghị quyết
'92/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi thăm hỏi, động viên người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'91/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
'86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Lâm Đồng

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.