Nghị quyết

Về việc ban hành Bộ tiêu chí phân cấp đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 161/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
12/12/2015
Ngày hiệu lực
12/12/2015
Người ký
Nguyễn Thị Nữ Y
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 120/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2023).

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành Bộ tiêu chí phân cấp đối với doanh nghiệp

thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 

HI ĐNG NHÂN DÂN TNH HÀ TĨNH

KHOÁ XVI, K HP TH 15

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;

          Sau khi xem xét Tờ trình số 702/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí phân cấp đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định Bộ tiêu chí phân cấp đối với doanh nghiệp thành lập mới áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Văn phòng Cục Thuế quản lý thuế các doanh nghiệp:

a) Phân công theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ:

- Doanh nghiệp có tỷ lệ % vốn nhà nước/tổng vốn ≥ 1%.

- Doanh nghiệp có có tỷ lệ % vốn đầu tư nước ngoài/Tổng vốn  ≥ 1%.

- Doanh nghiệp dự án BOT, BBT, BT.

- Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ ≥ 10.000.000.000 đồng

 

b) Phân công theo ngành nghề kinh doanh:

Văn phòng Cục thuế quản lý thuế các doanh nghiệp nếu ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thuộc một trong ngành có danh sách sau:

 

TT

Mã ngành

Tên ngành

             1             

B0520

Khai thác và thu gom than non

             2             

B0510

Khai thác và thu gom than cứng

             3             

B0610

Khai thác dầu thô

             4             

B0620

Khai thác khí đốt tự nhiên

             5             

B0710

Khai thác quặng sắt

             6             

B0721

Khai thác quặng uranium và quặng thorium

             7             

B0722

Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt

             8             

B0730

Khai thác quặng kim loại quí hiếm

             9             

D3510

Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

         10             

D3520

Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

         11             

H5011

Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

         12             

H5012

Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

         13             

K6411

Hoạt động ngân hàng trung ương

         14             

K6419

Hoạt động trung gian tiền tệ khác

         15             

K6420

Hoạt động công ty nắm giữ tài sản

         16             

K6430

Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác

         17             

K6491

Hoạt động cho thuê tài chính

         18             

K6492

Hoạt động công tín dụng khác

         19             

K6611

Quản lý thị trường tài chính

         20             

M6920

Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

         21             

R9200

Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc

         22             

U9900

Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế

 

 

c) Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.

2. Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã quản lý thuế các doanh nghiệp còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện, thành phố, thị xã.

Điều 2. Thời gian tổ chức thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua./. 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2015
    Ban hành
  2. 12/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp

07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập và Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/1/2026Quyết định
03 /2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2024Nghị quyết
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về bãi bỏ Nghị quyết số207/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Nghị quyết
22/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về bãi bỏ một phần và bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết ban hành danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 1/12/2023Nghị quyết
21/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh

183/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.