Nghị quyết

Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách và các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp

Số hiệu: 160/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
24/7/2018
Ngày hiệu lực
3/8/2018
Người ký
Đặng Tuyết Em
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị Quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách và các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;

Xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách và các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp; Báo cáo thẩm tra số 85/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời gian Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách và các biểu mẫu phục vụ công tác lập báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện; thời gian gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, quyết toán ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp đến các Ban của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân cùng cấp; thời gian giao dự toán ngân sách địa phương của Ủy ban nhân dân các cấp cho các cơ quan, đơn vị, ngân sách địa phương cấp dưới và các biểu mẫu để các cơ quan, đơn vị thực hiện.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp.

b) Ủy ban nhân dân các cấp.

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến các cơ quan

1. Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn quyết toán ngân sách năm trước của cấp xã chậm nhất ngày 10 tháng 8 năm sau; Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn quyết toán ngân sách năm trước của cấp huyện chậm nhất ngày 30 tháng 8 năm sau.

2. Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra chậm nhất 20 ngày, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để cho ý kiến chậm nhất 10 ngày và gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

Điều 3. Thời gian Ủy ban nhân dân các cấp gửi báo cáo đến các Ban Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách địa phương

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách địa phương giai đoạn tới đến các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra chậm nhất 20 ngày, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để cho ý kiến chậm nhất 10 ngày và gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân của năm cuối giai đoạn hiện hành; gửi báo cáo kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm địa phương đến Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân hằng năm; gửi báo cáo dự toán, phân bổ ngân sách địa phương đến các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm tra chậm nhất 20 ngày, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để cho ý kiến chậm nhất 10 ngày và gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Gửi báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm của địa phương giai đoạn tới đến các Ban Hội đồng nhân dân cấp huyện để thẩm tra chậm nhất 20 ngày, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện để cho ý kiến chậm nhất 10 ngày và gửi đến Hội đồng nhân dân cấp huyện chậm nhất 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân của năm cuối giai đoạn hiện hành. Gửi báo cáo dự toán và phân bổ ngân sách địa phương đến các Ban Hội đồng nhân dân cấp huyện để thẩm tra chậm nhất 20 ngày, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện để cho ý kiến chậm nhất 10 ngày và gửi đến Hội đồng nhân dân cấp huyện chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã: Gửi báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm của xã giai đoạn tới đến các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã để thẩm tra chậm nhất 20 ngày, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để cho ý kiến chậm nhất 10 ngày và gửi đến Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân của năm cuối giai đoạn hiện hành; gửi báo cáo dự toán và phân bổ ngân sách xã đến các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã để thẩm tra chậm nhất 20 ngày, gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để cho ý kiến chậm nhất 10 ngày và gửi đến Hội đồng nhân dân cấp xã chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

4. Thời gian Ủy ban nhân dân các cấp giao dự toán ngân sách địa phương

a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán ngân sách năm sau cho các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp huyện chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách (trước ngày 17 tháng 12 năm hiện hành).

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao dự toán ngân sách năm sau cho phòng, ban, đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp xã chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định dự toán ngân sách (trước ngày 24 tháng 12 năm hiện hành).

c) Ủy ban nhân dân cấp xã giao dự toán ngân sách năm sau cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm hiện hành.

Điều 4. Biểu mẫu báo cáo

Biểu mẫu các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp trên phục vụ công tác lập báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, dự toán, phân bổ ngân sách địa phương, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương và quyết toán ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công năm 2014 và Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ và các quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 8 năm 2018./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.