|
NGHỊ QUYẾT Về việc phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng đại hội lần thứ VII của Đảng và Đại hội lần thứ V (vòng 2) Đảng bộ tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Điều 115 của Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội khoá VI, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 18/12/1980; Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 11/7/1989; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết về kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quý I, chương trình công tác quý II/1991 và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Tán thành báo cáo của UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch quý I/1991 và chương trình công tác quý II/1991 với những ý kiến đóng góp, bổ sung của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. II. Nay phát động rộng, mạnh, đều khắp trong toàn tỉnh từ cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước đến mọi tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước XHCN từ nay đến hết năm 1991, lập thành tích thiết thực chào mừng đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đại hội lần thứ V (vòng 2) của Đảng bộ tỉnh nhà. Mục tiêu tập trung chủ yếu vào việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1991. Nội dung phát động thi đua gồm các phong trào chính như sau: 1. Phong trào thi đua sản xuất kinh doanh vượt mức kế hoạch Nhà nước năm 1991, nhất là trên các lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp và xuất nhập khẩu, đẩy mạnh phát triển toàn diện nền kinh tế tỉnh nhà. 2. Phong trào thi đua đẩy mạnh chế biến nông sản hàng hoá từ nguồn nguyên liệu địa phương hiện có, nhằm nâng cao giá trị hàng hoá và thu nhập quốc dân, mở mang các ngành nghề công nghiệp, TTCN, tạo công ăn việc làm cho người lao động. 3. Phong trào thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ và thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất đời sống. 4. Phong trào thi đua đẩy mạnh thu ngân sách, bảo đảm cân đối thu - chi, đồng thời thực hành tiết kiệm triệt để các loại vật tư, nguyên liệu trong sản xuất, xây dựng; chi phí trong sinh hoạt đời sống, giao tiếp, tổng kết, liên hoan...hưởng ứng tốt phong trào người Việt Nam dùng hàng Việt Nam. 5. Phong trào thi đua đấu tranh chống buôn lậu, chống sản xuất kinh doanh hàng giả, chống tiêu cực, chống tham nhũng và bài trừ các tệ nạn xã hội. Đấu tranh chống tội phạm hình sự, tội phạm kinh tế, tăng cường pháp chế XHCN. 6. Phong trào thi đua khắc phục khó khăn hoàn thành tốt việc dạy và học của ngành giáo dục, vận động nhân dân xây dựng sửa sang trường lớp. Đi sâu vào chất lượng dạy và học, kết quả thi lên lớp, tốt nghiệp, chuyển cấp và công tác quản lý giáo dục, công tác xoá mù chữ, bổ túc văn hoá và phổ cập cấp I trong nhân dân. 7. Phong trào thi đua chăm sóc và giữ gìn sức khoẻ cho nhân dân, khám và điều trị bệnh, phòng chống dịch bệnh, tiêm chủng cho trẻ em. Thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. 8. Phong trào thi đua xây dựng nếp sống văn hoá mới, con người mới, mọi người sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. 9. Phong trào thi đua Nhà nước và nhân dân cùng làm xây dựng và bảo quản các công trình phúc lợi xã hội. 10. Phong trào thi đua thực hiện tốt các chính sách hậu phương quân đội, đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc tốt các đối tượng thuộc diện hưởng chính sách xã hội, cán bộ hưu trí, gia đình liệt sĩ, thương binh, xây dựng nhà tình nghĩa. 11. Phong trào thi dua xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh và phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. III. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh có kế hoạch cụ thể triển khai và tổ chức thực hiện. Các Ban của Hội đồng nhân dân giúp Hội đồng nhân dân theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16/5/1991./.
|
|||||
Nghị quyết
Về việc phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng đại hội lần thứ VII của Đảng và Đại hội lần thứ V (vòng 2) Đảng bộ tỉnh
Số hiệu: 16/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 16/5/1991
- Ngày hiệu lực
- 16/5/1991
- Người ký
- Dương Văn Ẩn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.