Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 16/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
14/11/2025
Ngày hiệu lực
25/11/2025
Người ký
Lò Văn Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 16/2025/NQ-HĐND | Điện Biên, ngày 14 tháng 11 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT, DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP, ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;

Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Xét Tờ trình số 5993/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh số 97/BC-BKTNS ngày 13 tháng 11 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này Quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 116/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật và khoản 5, Điều 18 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất), doanh nghiệp nhỏ và vừa (không bao gồm doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật, dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất

a. Đối với thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật: Mức hỗ trợ chi tiết tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b. Đối với thiệt hại do dịch bệnh động vật: Mức hỗ trợ chi tiết tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ vào mức độ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh của doanh nghiệp và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ % hỗ trợ theo mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật

1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện chính sách cho ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này; 100% kinh phí hỗ trợ cho lực lượng cấp tỉnh tham gia khắc phục dịch bệnh động vật và kinh phí hỗ trợ cho Doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.

2. Ngân sách cấp xã đảm bảo 20% kinh phí hỗ trợ còn lại tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này; 100% kinh phí hỗ trợ cho lực lượng cấp xã tham gia khắc phục dịch bệnh động vật tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này. Nếu kinh phí hỗ trợ của ngân sách cấp xã vượt quá 50% nguồn lực dự phòng đã được giao, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí bổ sung để có đủ kinh phí thực hiện.

3. Trường hợp tổng kinh phí hỗ trợ thiệt hại và hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trong năm dưới 200 triệu đồng/năm thì Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động sử dụng ngân sách để thực hiện.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý Nhà nước hiện hành.

2. Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật (không bao gồm đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa) xảy ra từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.

2. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do thiên tai (không bao gồm đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa) xảy ra từ ngày Nghị định số 9/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 9/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Hai mươi hai thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính; - Cục Kiểm tra Văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành tỉnh; - Lãnh đạo, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trang TTĐT tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Lò Văn Phương

PHỤ LỤC I

MỨC HỖ TRỢ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT (kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)

| STT | Nội dung hỗ trợ | ĐVT | Mức hỗ trợ (đồng) | ||||| | I | CÂY TRỒNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT | | | | 1 | Diện tích lúa | | | | a) | Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 6.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 3.000.000 | | b) | Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 8.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 4.000.000 | | c) | Sau gieo trồng trên 45 ngày | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 10.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 5.000.000 | | 2 | Diện tích mạ | | | | a) | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 30.000.000 | | b) | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 15.000.000 | | 3 | Diện tích cây hàng năm khác | | | | a) | Giai đoạn cây con (từ gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng) | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 6.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 3.000.000 | | b) | Giai đoạn đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng) | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 10.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 5.000.000 | | c) | Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng) | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 15.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 7.500.000 | | 4 | Diện tích cây trồng lâu năm | | | | a) | Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 12.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 6.000.000 | | b) | Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất nhưng cây không chết | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 20.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 10.000.000 | | c) | Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 30.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 15.000.000 | | d) | Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 60.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 30.000.000 | | II | LÂM NGHIỆP BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI THỰC VẬT | | | | 1 | Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 8.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 4.000.000 | | 2 | Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 15.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 7.500.000 | | 3 | Diện tích vườn giống, rừng giống | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 20.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 10.000.000 | | 4 | Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm | | | | a) | Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 40.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 20.000.000 | | b) | Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi | | | | - | Thiệt hại >70% diện tích | ha | 60.000.000 | | - | Thiệt hại từ 30 - 70% diện tích | ha | 30.000.000 | | Ill | THỦY SẢN BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI (bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản) | | | | 1 | Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (hồ) | ha | 60.000.000 | | 2 | Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè | 100 m 3 | 30.000.000 | | 3 | Nuôi thủy sản hình thức khác | ha | 15.000.000 | | IV | VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI (CHẾT, MẤT TÍCH) DO THIÊN TAI | | | | 1 | Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu) | | | | - | Đến 28 ngày tuổi | con | 22.500 | | - | Trên 28 ngày tuổi | con | 38.000 | | 2 | Chim cút | | | | - | Đến 28 ngày tuổi | con | 4.000 | | - | Trên 28 ngày tuổi | con | 8.000 | | 3 | Lợn | | | | - | Đến 28 ngày tuổi | con | 550.000 | | - | Trên 28 ngày tuổi đến 70 ngày tuổi | con | 800.000 | | - | Trên 70 ngày tuổi | con | 1.055.000 | | - | Lợn nái, lợn đực đang khai thác | con | 3.000.000 | | 4 | Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi | con | 3.000.000 | | 5 | Bò sữa | | | | - | Trên 6 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi | con | 4.100.000 | | - | Trên 12 tháng tuổi | con | 8.050.000 | | 6 | Trâu, bò thịt, ngựa | | | | - | Đến 6 tháng tuổi | con | 2.250.000 | | - | Trên 6 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi | con | 3.100.000 | | - | Trên 12 tháng tuổi | con | 5.050.000 | | 7 | Hươu sao, đà điểu, cừu | con | 1.750.000 | | 8 | Dê | | | | - | Đến 6 tháng tuổi | con | 1.000.000 | | - | Trên 6 tháng tuổi | con | 1.750.000 | | 9 | Thỏ | | | | - | Đến 28 ngày tuổi | con | 40.000 | | - | Trên 28 ngày tuổi | con | 60.000 | | 10 | Ong mật (đàn) | đàn | 400.000 |

(Ghi chú: Đơn vị tính (ĐVT) áp theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP)

PHỤ LỤC II

MỨC HỖ TRỢ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT (Kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)

| STT | Nội dung hỗ trợ | ĐVT | Mức hỗ trợ (đồng) | ||||| | I | VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH | | | | 1 | Trâu, bò, ngựa, dê | kg hơi | 50.000 | | 2 | Cừu, hươu sao | kg hơi | 55.000 | | 3 | Lợn | kg hơi | 40.000 | | 4 | Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu | kg hơi | 35.000 | | 5 | Chim cút | kg hơi | 20.000 | | 6 | Đà điểu | kg hơi | 50.000 | | 7 | Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu) | kg | 20.000 | | II | ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN BỊ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH | | | | 1 | Cá giống (cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh) | kg | 10.000 | | 2 | Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa | ha | 10.000.000 | | 3 | Diện tích nuôi cá tra thâm canh | ha | 50.000.000 | | 4 | Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh | ha | 30.000.000 | | 5 | Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh | kg | 20.000 | | 6 | Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè | kg | 5.000 |

(Ghi chú: Đơn vị tính (ĐVT) áp theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP)

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.