HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 16 /2022/NQ-HĐND | Long An, ngày 13 tháng 7 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG, TỈNH LONG AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA X - KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2016 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 1806/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 496/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên 02 tuyến đường trên địa bàn thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An theo Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ Sáu (kỳ họp lệ giữa năm 2022) thống nhất thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - VP.Quốc h ộ i, VP.CP (TP.HCM) (b/c); - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c); - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Đại biểu QH đơn vị t ỉ nh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X; - UBND tỉnh; - U BMTTQVN tỉnh; - Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Các phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; - Lưu: VT; (ThT) | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Được
PHỤ LỤC
ĐẶT TÊN 02 TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh)
| STT | Tên đường hiện tại | Điểm đầu | Điểm cuối | Độ dài (m) | Bề rộng trung b ình (m) | | Kết c ấ u | Tên đường mới | Tóm tắt tiểu sử | ||||||||||| | | | | | | Lộ giới đường (m) | Mặt rộng | | | | | | | | | | | | | | | | PHƯỜNG 1 | | | | | | | | | | | 1 | N30 (Khu phố 5, Phường 1) | Lê Lợi | Nguyễn Thành A | 184,7 | 12 | 6,00 | Nhựa | Tô Thị Khối | Mẹ Việt Nam anh hùng (MVNAH) Tô T hị Khối, sinh năm: 1902, mất năm 1962; qu ê quán: huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An; đượ c Chủ tịch nước truy tặng MVNAH tại Quyế t định số: 438/QĐ/CTN ngày 24/4/1995. Mẹ c ó 4 con là liệt sĩ hi sinh trong sự nghiệp chốn g Pháp, gồm: 1. Liệt sĩ Huỳnh Văn Kiều 2. Liệt sĩ Huỳnh Văn Thiệt 3. Liệt sĩ Huỳnh Văn Chính 4. Liệt sĩ Huỳnh Văn Mười (Thờ c ú ng tại Khu phố 5, Phường 1) | | 2 | S ố 1 (Khu phố 3, Phường 1) | 30/4 | Lê Duẩn | 132,8 | 15 | 7,00 | Nhựa | Dương Thị Sảnh | Mẹ Việt Nam anh hùng Dương Thị Sảnh sinh năm: 1907, mất năm 1968; quê quán: th ị xã Kiến Tường, tỉnh Long An; được Chủ tịc h nước truy tặng MVNAH tại Quyết định số 141/Q Đ -CTN ngày 15/01/2016. Mẹ c ó 2 con là liệt sĩ hi sinh trong sự nghiệp chống Pháp gồm: 1. Liệt sĩ Nguyễn Văn Hên 2. Liệt sĩ Nguyễn Văn Kỉnh (Thờ c ú ng tại Khu phố 3, Phường 1) |