Nghị quyết

Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác Dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 16/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
14/12/2020
Ngày hiệu lực
1/1/2021
Người ký
Hoàng Thị Thúy Lan
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 16/2020/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2021-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ khoản 4, Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 06 tháng 7 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết “Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác Dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025” và Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Tờ trình số 142/TTr-UBND; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

a) Cộng tác viên dân số các thôn, tổ dân phố.

b) Người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc thuộc: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, vùng nông thôn, vùng miền núi, đối tượng bảo trợ xã hội khi thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, gồm: Đặt dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai.

c) Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Phúc thuộc: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, vùng miền núi khi thực hiện dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: 150.000 đồng/người/tháng.

b) Hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (gồm chi phí mua thuốc thiết yếu, vật tư y tế, công thủ thuật và chi phí khác theo quy định): Mức chi hỗ trợ theo quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các quy định tài chính hiện hành.

c) Hỗ trợ chi phí thực hiện dịch vụ sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh cho các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này cụ thể như sau:

Hỗ trợ chi phí cho phụ nữ mang thai thực hiện dịch vụ siêu âm tầm soát dị tật thai nhi: 160.000 đồng/trường hợp/1 lần mang thai;

Hỗ trợ chi phí cho trẻ sơ sinh thực hiện dịch vụ sàng lọc sơ sinh với 05 bệnh bẩm sinh phổ biến: 550.000 đồng/trường hợp.

05 bệnh bẩm sinh phổ biến, gồm: G6PD (Thiếu men G6PD); CH (Suy giáp bẩm sinh); PKU (Phenylketonuria hay rối loạn chuyển hóa axit amin); CAH (Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh); GAL (Galactosemia hay rối loạn chuyển hóa đường).

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khóa XVI, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

CHỦ TỊCH Hoàng Thị Thúy Lan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.