|
NGHỊ QUYẾT Về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Xét Tờ trình số 247/TTr-UBND ngày 15/11/2019 của UBND Thành phố Hà Nội về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 31 tuyến đường, phố mới sau đây: 1. Đường Cầu Noi (quận Bắc Từ Liêm): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường Cổ Nhuế tại số 145, đến ngã tư Cầu Noi (hướng sang Học viện Cảnh sát). Dài: 850m; rộng: 7-9m. 2. Đường Đông Thắng (quận Bắc Từ Liêm): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Kẻ Vẽ tại số nhà 21, đến dốc giao đường Hoàng Tăng Bí tại điểm đối diện số nhà 241 Công ty Cổ phần Xây lắp Điện 1. Dài: 650m; rộng: 7-9m. 3. Phố Nguyễn Xuân Khoát (quận Bắc Từ Liêm): Cho đoạn từ ngã ba giao phố Đỗ Nhuận, cạnh trụ sở Công an phường Xuân Đỉnh, đến ngã tư giao cắt đường vào khu Ngoại giao đoàn tại trụ sở Đại sứ quán Hàn Quốc. Dài: 860m; rộng: 30m. 4. Phố Nguyễn Đỗ Cung (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường Nguyễn Phong Sắc tại số 76, đến ngã ba giao cắt phố Chùa Hà tại điểm đối diện cổng sau trường THCS Dịch Vọng. Dài: 500m; rộng: 12,5m. 5. Phố Nguyễn Xuân Linh (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Trần Duy Hưng tại số nhà 115, đến ngã ba giao cắt đường Lê Văn Lương tại tòa nhà Golden Place. Dài: 720m; rộng: 17,5m. 6. Phố Đinh Núp (quận Cầu Giấy): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Nguyễn Chánh tại ô đất A5 và A7, đến ngã tư giao cắt phố Tú Mỡ tại điểm đối diện toà chung cư CT4 Vimeco. Dài: 1.000m; rộng: 20,5m. 7. Phố Ô Đồng Lầm (quận Đống Đa): Cho đoạn phố chạy vòng quanh Hồ Ba Mẫu, điểm đầu và điểm cuối từ ngã ba giao đường Lê Duẩn tại số 354 (trụ sở Công ty TNHH một thành viên Công viên Thống Nhất). Dài: 1.000m, rộng: 15-19m. 8. Phố Nguyễn Văn Tuyết (quận Đống Đa): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Tây Sơn tại số nhà 298, đến ngã ba giao cắt phố Yên Lãng tại số 53. Dài: 838m; rộng: 10-12m. 9. Đường Dương Nội (quận Hà Đông): Cho đoạn từ ngã tư giao cắt đường Lê Trọng Tấn và phố Nguyễn Thanh Bình, đến hết địa phận quận Hà Đông tại thôn La Dương, phường Dương Nội. Dài: 3.700m; rộng: 42m. 10. Phố Nguyễn Văn Trác (quận Hà Đông): Cho đoạn từ ngã tư giao phố Lê Trọng Tấn và phố Nguyễn Thanh Bình, đến ngã ba giao phố Yên Lộ. Dài: 2.400 m; rộng: 30m. 11. Phố Hưng Thịnh (quận Hoàng Mai): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường gom đường vành đai 3 tại chung cư Hateco, đến giáp kênh xả thải Yên Sở. Dài: 500m; rộng: 11,5-13,5m. 12. Phố Gia Thượng (quận Long Biên): Cho đoạn từ ngã ba giao đường Ngọc Thụy tại số 476, đến đoạn giao đường dự án Khai Sơn tại sân bóng Trường quốc tế Pháp - Yexanh (Lucee Francois Alexandere Yersin), Dài: 645m; rộng: 25,5m. 13. Phố Bùi Thiện Ngộ (quận Long Biên): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Vạn Hạnh, cạnh Kho bạc nhà nước quận Long Biên, đến đoạn giao phố DKĐT Ngô Viết Thụ tại mặt trước tòa nhà Palm Garden. Dài: 1.600m;rộng: 19,5m. 14. Phố Nguyễn Văn Ninh (quận Long Biên): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Nguyễn Cao Luyện tại toà nhà BT7, đến phố Mai Chí Thọ tại mặt sau khu ECO City Việt Hưng. Dài: 715m; rộng: 19,5m. 15. Phố Ngô Huy Quỳnh (quận Long Biên): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Nguyễn Cao Luyện tại Tòa GH1 KĐT Việt Hưng, phường Việt Hưng, đến ngã ba giao đường Đào Văn Tập. Dài: 694m; rộng: 18,5-22,5m. 16. Phố Ngô Viết Thụ (quận Long Biên): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Nguyễn Cao Luyện tại sân bóng Nhật Hồng, đến ngã ba giao phố Lưu Khánh Đàm tại điểm đối diện HH04 KĐT Việt Hưng. Dài: 1.200m; rộng: 18,5 - 22,5m. 17. Phố Trần Văn Trà (quận Long Biên): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Ngô Gia Tự tại số 366, đến ngã ba giao phố DKĐT Bùi Thiện Ngộ. Dài: 1.200m; rộng: 18,5 - 22,5m. 18. Phố Đinh Đức Thiện (quận Long Biên): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Hội Xá tại Khu đô thị Vinhome Riverside, đến ngã tư giao phố Trần Danh Tuyên và phố Huỳnh Văn Nghệ. Dài: 860m; rộng: 30m. 19. Phố Tứ Liên (quận Tây Hồ): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường Âu Cơ tại số 126, đến ngã ba tiếp giáp đê quai Tứ Liên tại Trường Tiểu học Tứ Liên (cơ sở 2). Dài: 512m; rộng: 20,5m. 20. Phố Vũ Tuấn Chiêu (quận Tây Hồ): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường Âu Cơ tại số 431, đến ngã ba đường tiếp nối phố Nhật Chiêu tại tổ dân phố số 19. Dài: 1.600m; rộng: 11,5 -13,5m. 21. Phố Thành Trung (huyện Gia Lâm): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt phố Ngô Xuân Quảng tại số 333, đến khu nhà ở thấp tầng Hải Phát. Dài: 596m; rộng: 26m. 22. Phố Đoàn Quang Dung (huyện Gia Lâm): Cho đoạn từ Nhà văn hóa Gia Lâm, đến hết bệnh viện Đa khoa Gia Lâm. Dài: 630m; rộng: 21m. 23. Phố Nguyễn Khiêm Ích (huyện Gia Lâm): Cho đoạn từ ngã ba giao phố Ngô Xuân Quảng tại số nhà 237, đến ngã ba đường vào dự án nhà ở thấp tầng Hải Phát tại các ô đất từ TT14 đến TT19. Dài: 560m; rộng: 14,5 - 16,5m. 24. Đường Vạn Xuân (huyện Hoài Đức): Cho đoạn từ Km 13+800 Quốc lộ 32 tại cổng chào huyện Hoài Đức (giáp phố Nhổn, quận Bắc Từ Liêm), đến Km 17+300 Quốc lộ 32, hết đoạn đường đôi thị trấn Hoài Đức (canh KĐT Tân Tây Đô). Dài: 3.000m; rộng: 31m. 25. Đường Mê Linh (huyện Mê Linh): Cho đoạn ngã ba giao cắt đường Võ Văn Kiệt tại địa phận xã Nam Hồng, huyện Đông Anh (gần cây xăng Nam Hồng), đến hết địa phận xã Tiến Thắng, huyện Mê Linh, giáp sông Cà Lồ tại chân cầu Tiền Châu của tỉnh Vĩnh Phúc. Dài: 11.700m; rộng: 41m. 26. Đường Đại Thịnh (huyện Mê Linh): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường DKĐT Mê Linh tại Khu Trung tâm hành chính huyện Mê Linh, đến ngã ba giao cắt Quốc lộ 23. Dài: 600m; rộng: 48m. 27. Đường Lê Chân (huyện Mê Linh): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt Quốc lộ 23 tại mặt bên (trái) Trung tâm văn hoá huyện Mê Linh, đến ngã ba đường vào trụ sở UBND huyện Mê Linh. Dài: 500m; rộng: 15,5m. 28. Đường Hồ Đề (huyện Mê Linh): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt Quốc lộ 23 tại mặt bên (phải) Trung tâm văn hoá huyện, đến ngã ba giao cắt đường vào trụ sở UBND huyện Mê Linh. Dài: 500m; rộng: 15,5m. 29. Đường Bát Nàn (huyện Mê Linh): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường DKĐT Mê Linh, đến ngã ba giao cắt Quốc lộ 23 tại trụ sở Thanh tra huyện Mê Linh. Dài: 500m; rộng: 15,5m. 30. Đường 17 tháng 8 (huyện Quốc Oai): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường Phủ Quốc tại trường THCS Thạch Thán, đến trụ sở Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện Quốc Oai. Dài: 500m; rộng 17,5m. 31. Đường Vũ Lăng (huyện Thanh Trì): Cho đoạn từ ngã ba giao cắt đường Nguyễn Bặc tại chùa Văn Điển, đến ngã ba giao đường Ngũ Hiệp. Dài: 2.700m; rộng: 18,5 - 25m. Điều 2. Điều chỉnh độ dài 05 tuyến đường, phố sau đây: 1. Phố Nguyễn Văn Lộc (quận Hà Đông): Cho đoạn từ điểm cuối phố Nguyễn Văn Lộc tại ngã tư giao phố Vũ Trọng Khánh, đến ngã ba giao cắt phố Vũ Trọng Khánh cạnh dự án Booyoung Vina. Dài: 760m; rộng: 25-27m. 2. Đường Trần Khát Chân (quận Hai Bà Trưng): Cho đoạn từ số nhà 251 đường Trần Khát Chân, đến ngã ba giao cắt đường Nguyễn Khoái. Dài: 500m; rộng: 54m. 3. Phố Thi Sách (quận Hai Bà Trưng): Cho đoạn từ cuối phố Thi Sách đến ngã ba giao cắt phố Nguyễn Công Trứ cạnh số nhà 67 Nguyễn Công Trứ. Dài: 187m; rộng: 16,5m. 4. Phố Huỳnh Văn Nghệ (quận Long Biên): Cho đoạn từ điểm cuối phố Huỳnh Văn Nghệ tại ngã ba giao cắt đường trong KĐT Sài Đồng, đến ngã tư giao cắt phố Trần Danh Tuyên. Dài: 520m; rộng: 22 - 30m. 5. Phố Lương Thế Vinh (quận Nam Từ Liêm): Cho đoạn từ cuối phố Lương Thế Vinh đến ngã ba giao cắt phố Cương Kiên tại chân cầu vượt Mễ Trì. Dài: 645m; rộng: 27m. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện phân định ranh giới, gắn biển tên đường, phố và tuyên truyền để nhân dân hiểu ý nghĩa của 31 đường, phố mới được đặt tên và 05 đường, phố điều chỉnh độ dài theo Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội của Thành phố phối hợp trong công tác tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND Thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 04/12/2019./.
|
||||
Nghị quyết
Về việc đặt tên và điều chỉnh độ dài một số đường, phố trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2019
Số hiệu: 16/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 4/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 4/12/2019
- Người ký
- Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 36/2006/TT-BVHTT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 91/2005/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
Còn hiệu lựcLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội
91/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
92/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
90/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
89/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 14/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.