NGHỊ QUYẾTVề phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước(bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ)giai đoạn 2016 – 2020--------------------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ NĂMCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 5337/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Tán thành phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, phân bổ như sau: 1. Về nguồn vốn đầu tư Tổng số vốn kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao là 11.815,171 tỷ đồng, trong đó: 1.1. Dự phòng (10%) là 1.158,305 tỷ đồng; 1.2. Phân bổ chi tiết (90%) là 10.656,866 tỷ đồng, cụ thể như sau: a) Vốn ngân sách trung ương là 7.624,009 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương (các chương trình mục tiêu): 3.357,9 tỷ đồng; - Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia: 1.732,685 tỷ đồng; - Vốn trái phiếu Chính phủ: 864 tỷ đồng; - Vốn hỗ trợ người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ: 232,123 tỷ đồng; - Vốn nước ngoài ODA: 1.437,301 tỷ đồng. b) Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 3.032,857 tỷ đồng, bao gồm: - Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ: 1.408,267 tỷ đồng; - Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.485 tỷ đồng; - Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 139,59 tỷ đồng. (Chi tiết có phụ biểu số 01 kèm theo) 2. Nguyên tắc, tiêu chí bố trí kế hoạch Kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020 theo các nguyên tắc, tiêu chí dưới đây: 2.1. Tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi năm 2015, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; các Nghị định của Chính phủ và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Việc phân bổ vốn phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Khóa XVIII, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; bố trí vốn đầu tư tập trung để khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ; bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia. Đồng thời, có giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, cần thiết, cấp bách, làm cơ sở thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2.2. Việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020 trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Ưu tiên bố trí vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; - Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch; - Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; - Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP); - Dự án chuyển tiếp theo tiến độ được phê duyệt; - Dự án khởi công mới phải đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, các nghị định của Chính phủ. 3. Kế hoạch phân bổ chi tiết 3.1. Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương (các chương trình mục tiêu) Tổng số vốn phân bổ là 3.357,9 tỷ đồng, trong đó: - Thu hồi các khoản ứng trước ngân sách trung ương: 174,173 tỷ đồng; - Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản: 70,813 tỷ đồng; - Bố trí cho các dự án thuộc 13 Chương trình mục tiêu: 3.112,914 tỷ đồng. (Chi tiết có phụ biểu số 02 kèm theo) 3.2. Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia Tổng nguồn vốn phân bổ là 1.732,685 tỷ đồng, trong đó: - Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững: 572,495 tỷ đồng; - Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: 1.160,19 tỷ đồng. (Chi tiết có phụ biểu số 03 kèm theo) 3.3. Vốn trái phiếu Chính phủ Tổng số vốn phân bổ là 864 tỷ đồng, trong đó: - Lĩnh vực giao thông: 693 tỷ đồng bố trí cho 01 dự án; - Chương trình kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học: 171 tỷ đồng, bố trí cho các dự án thuộc 07 huyện trên địa bàn tỉnh. (Chi tiết có phụ biểu số 04 kèm theo) 3.4. Vốn nước ngoài ODA Tổng số vốn phân bổ là 1.437,301 tỷ đồng, bố trí cho 11 chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ. (Chi tiết có phụ biểu số 05 kèm theo) 3.5. Vốn hỗ trợ người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện phân bổ 100% nguồn vốn ngân sách trung ương (không để lại 10% dự phòng), tổng số vốn phân bổ là 232,123 tỷ đồng, hỗ trợ cho các hộ gia đình có công với cách mạng theo định mức như sau: - Xây dựng mới nhà ở: 38 triệu đồng/hộ. - Sửa chữa nhà ở: 19 triệu đồng/hộ. (Chi tiết có phụ biểu số 06 kèm theo) 3.6. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương Tổng số vốn phân bổ là 3.032,857 tỷ đồng, trong đó: - Năm 2016 đã giao 816,2 tỷ đồng; - Năm 2017 đã giao 549,93 tỷ đồng; - Kế hoạch năm 2018 - 2020 còn lại là 1.666,727 tỷ đồng. (Chi tiết có phụ biểu số 07 kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết; - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVIII, kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. |
Nghị quyết
Về phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn trái phiếu Chính phủ) giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 16/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 14/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 24/12/2017
- Người ký
- Hoàng Dân Mạc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 40/2015/QĐ-TTg
Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.