|
NGHỊ QUYẾT Quy định về mức chi hỗ trợ lãi suất vay các tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng và khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai _________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách; Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh đề nghị thông qua Quy định mức chi hỗ trợ lãi suất vay các tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng và khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 158 /BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi ngân sách hỗ trợ lãi suất vay các tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng và khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ lãi suất vay các tổ chức tín dụng đối với các dự án nâng cấp, mở rộng bến xe khách hoặc xây mới bến xe khách: a) Đã hoàn thành, đưa vào khai thác trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, nhà đầu tư có vay vốn của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án nhưng đến ngày 01/01/2018 chưa trả hết tiền vay cho các tổ chức tín dụng; b) Nhà đầu tư có vay vốn các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực. 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng đối với các nhà đầu tư, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ 20% lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng bến xe tại địa bàn thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa, thị trấn Phố Lu của huyện Bảo Thắng. Riêng tại địa bàn thành phố Lào Cai chỉ hỗ trợ cho bến xe đạt tiêu chuẩn loại I, theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe. b) Hỗ trợ 35% lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng bến xe tại địa bàn thị trấn trung tâm các huyện Văn Bàn, Bát Xát, Bảo Yên và xã Bản Vược huyện Bát Xát. c) Hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng bến xe tại địa bàn xã, thị trấn trung tâm các huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà. d) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng bến xe tại địa bàn các xã còn lại thuộc các huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà. đ) Hỗ trợ 70% lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng bến xe tại địa bàn các xã, thị trấn còn lại trong tỉnh. 4. Thời điểm hỗ trợ: a) Đối với dự án nâng cấp, mở rộng bến xe khách hoặc xây mới bến xe khách đã thực hiện và hoàn thành, đưa vào khai thác trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, nhưng đến ngày 01/01/2018 nhà đầu tư chưa trả hết tiền vay cho các tổ chức tín dụng theo hợp đồng: Mức hỗ trợ lãi suất được tính trên dư nợ còn lại từ ngày 01/01/2018; b) Đối với các dự án nâng cấp, mở rộng bến xe khách hoặc xây mới bến xe khách mà nhà đầu tư có vay vốn các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực: Thời điểm hỗ trợ từ ngày phát sinh lãi suất phải trả cho các tổ chức tín dụng sau khi dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng và khai thác bến xe khách hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh hàng năm. Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./. |
Quy định về mức chi hỗ trợ lãi suất vay các tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư, nâng cấp, mở rộng và khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 16/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 8/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2018
- Người ký
- Nguyễn Văn Vịnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kết cấu hạ tầng giao thông Đầu tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2017Ban hành
- 01/01/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2023Thay thế bởi Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 12/2015/QĐ-TTg
Về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.