|
NGHỊ QUYẾT Về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Lương Sơn - huyện Bắc Bình và thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc _______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố công trình công cộng; Xét Tờ trình số 4094/TTr-UBND ngày 03/11/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Lương Sơn - huyện Bắc Bình và thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4094/TTr-UBND ngày 03/11/2016 của UBND tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Lương Sơn - huyện Bắc Bình và thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc, cụ thể như sau: 1. Thị trấn Lương Sơn - huyện Bắc Bình có 09 đường (Phụ lục I kèm theo). 2. Thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc có 22 đường (Phụ lục II kèm theo). Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. PHỤ LỤC I VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LƯƠNG SƠN - HUYỆN BẮC BÌNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐNDngày 12/12/2016 của HĐND tỉnh)
Tổng cộng 09 tuyến đường. Cụ thể như sau: I. Đường liên tỉnh, huyện, xã: có 03 tuyến đường 1. Đoạn từ thôn Thái Thuận, xã Hồng Thái đến giáp thôn Suối Nhuôm, xã Sông Lũy của Quốc lộ 1A: - Kích thước: Dài 8.400m x rộng 22m. - Đặt tên đường: NGUYỄN TẤT THÀNH 2. Đường Lương Sơn - Đại Ninh (đoạn từ giáp đường Quốc lộ 1A đến điểm giữa Cầu Vượt, thôn Cầu Vượt, xã Sông Bình): - Kích thước: Dài 4.621m x rộng 5.5m. - Đặt tên đường: NGUYỄN THỊ MINH KHAI 3. Đường Lương Sơn - Hòa Thắng (đoạn từ giáp đường Quốc lộ 1A đến giáp thôn Hồng Lâm, xã Hòa Thắng - tại đỉnh Dốc Long): - Kích thước: Dài 2.257m x rộng 6m. - Đặt tên đường: LÊ HỒNG PHONG II. Đường liên khu phố: có 01 tuyến đường 1. Đoạn từ nhà ông Hồ Viết Sơn đến Trường Tiểu học Lương Sơn 3: - Kích thước: Dài 720m x rộng 7m. - Đặt tên đường: NGUYỄN TRUNG TRỰC III. Đường khu phố: có 05 tuyến đường 1. Đoạn từ nhà ông Nguyễn Duy Toàn (thôn Lương Nam) đến ruộng ông Nguyễn Dinh: - Kích thước: Dài 315m x rộng 7m. - Đặt tên đường: NGÔ QUYỀN 2. Đoạn từ đường Lương Sơn - Hòa Thắng (nhà ông Nguyễn Lộc Ninh) đến nhà ông Đỗ Phú Quý: - Kích thước: Dài 210m x rộng 7m. - Đặt tên đường: LÊ LỢI 3. Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A (nhà ông Nguyễn Đức) đến Nhà thờ thị trấn Lương Sơn: - Kích thước: Dài 136m x rộng 6m. - Đặt tên đường: CAO THẮNG 4. Đoạn từ giáp đường Lương Sơn - Đại Ninh (nhà ông Trần Văn Luận) đến nhà ông Nguyễn Văn Hiệp: - Kích thước: Dài 362m x rộng 6m. - Đặt tên đường: NGUYỄN THỊ ĐỊNH 5. Đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến Nhà máy nước thị trấn Lương Sơn: - Kích thước: Dài 950m x rộng 6m. - Đặt tên đường: HUỲNH THÚC KHÁNG
PHỤ LỤC II VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN MA LÂM - HUYỆN HÀM THUẬN BẮC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của HĐND tỉnh)
Tổng cộng 22 tuyến đường. Cụ thể như sau: 1. Đoạn từ km 13+600 của Quốc lộ 28 (Cầu 14) đến Cống trạm bơm Hà Lý (km19+200): - Kích thước: Dài 5.600m x rộng 7 - 11m - Đặt tên đường: TÁM THÁNG TƯ (8/4) 2. Đường Hồng Lâm (đoạn từ km 17+220 của Quốc lộ 28 đến ranh giới giữa xã Hồng Sơn và thị trấn Ma Lâm): - Kích thước: Dài 3.000m x rộng 4.5m - Đặt tên đường: LÊ QUÝ ĐÔN 3. Đường Ma Lâm - Thuận Minh (đoạn từ km 15+500 của Quốc lộ 28 - Ngã ba Cầu Ngựa đến giao lộ đường sắt và đường Ma Lâm - Thuận Minh): - Kích thước: Dài 1.000m x rộng 6m. - Đặt tên đường: NGUYỄN VĂN CỪ 4. Đường Sa Ra - Tầm Hưng (đoạn từ km 13+950 của Quốc lộ 28 - Ngã ba Ngân hàng đến cầu Tràn - giáp ranh giới xã Hàm Đức): - Kích thước: Dài 3.000m x rộng 4.5m - Đặt tên đường: NGUYỄN THỊ MINH KHAI 5. Đường tuyến số 3 nội thị (đoạn từ km 16+600 của Quốc lộ 28 đến giao lộ giữa đường sắt và đường Hồng Lâm): - Kích thước: Dài 1.000m x rộng 10m (có đoạn rộng 4m) - Đặt tên đường: LÊ HỒNG PHONG 6. Đường tuyến số 1 nội thị (đường hai chiều) (đoạn từ điểm giao giữa các tuyến 2, 3 đường nội bộ khu dân cư ruộng Dinh đến giáp tuyến số 7 nội thị): - Kích thước: Dài 800m x rộng 26m - Đặt tên đường: TRẦN HƯNG ĐẠO 7. Đường tuyến số 3 nội thị (đoạn từ điểm đầu nối giữa khu ruộng Dinh và khu phố 1 đến giáp tuyến nội thị số 1, 2, 3 khu dân cư ruộng Dinh): - Kích thước: Dài 200m x rộng 4m - Đặt tên đường: NGUYỄN DU 8. Đường tuyến số 4 nội thị (đoạn từ km 16+400 của Quốc lộ 28 đến giáp tuyến đường nội bộ khu dân cư ruộng Dinh): - Kích thước: Dài 400m x rộng 10m - Đặt tên đường: LÝ TỰ TRỌNG 9. Đường nội bộ khu dân cư ruộng Dinh (đoạn từ km 16+100 của Quốc lộ 28 - cạnh Quỹ Tín dụng đến giáp tuyến đường nội bộ khu dân cư ruộng Dinh). - Kích thước: Dài 400m x rộng 9m - Đặt tên đường: NGUYỄN TƯƠNG 10. Đường nội bộ khu dân cư ruộng Dinh (đoạn từ cạnh Trường Tiểu học bán trú Lâm Hòa đến giáp tuyến nội thị số 1). - Kích thước: Dài 500m x rộng 7.5m - Đặt tên đường: HỒ QUANG CẢNH 11. Đường tuyến số 6 (đoạn từ km 15+800 của Quốc lộ 28 đến giáp tuyến đường nội bộ khu dân cư ruộng Dinh): - Kích thước: Dài 400m x rộng 7.5m - Đặt tên đường: TRẦN PHÚ 12. Đường khu dân cư ruộng Dinh (đoạn từ tuyến số 1, 2, 3 - khu dân cư ruộng Dinh đến giáp tuyến đường nội bộ khu dân cư ruộng Dinh): - Kích thước: Dài 800m x rộng 9m - Đặt tên đường: QUANG TRUNG 13. Đường tuyến số 9 (đoạn từ Tiệm tạp hóa Hoàng Bách đến giáp tuyến đường về thôn Tầm Hưng): - Kích thước: Dài 500m x rộng 7.5m - Đặt tên đường: NGUYỄN HỘI 14. Đường tuyến số 11, 12 (đoạn từ km 16+400 của Quốc lộ 28 đến giáp tuyến đường bê tông Tổ 10): - Kích thước: Dài 500m x rộng 7m. - Đặt tên đường: PHAN BỘI CHÂU 15. Đoạn từ km 17 của Quốc lộ 28 (cạnh trại giống lúa Ma Lâm) đến km 17+800 của Quốc lộ 28 (song song với Quốc lộ 28): - Kích thước: Dài 1.000m x rộng 3.5m. - Đặt tên đường: VÕ THỊ SÁU 16. Đường tuyến số 23 (đoạn từ km 16+900 của Quốc lộ 28 - cạnh Trường Tiểu học Lâm Hòa) đến giáp đường Hồng Lâm - cạnh nhà ông Đồng Xuân Chín): - Kích thước: Dài 600m x rộng 10m - Đặt tên đường: TỪ VĂN TƯ 17. Đường tuyến số 24 (đoạn từ km 17+230 của Quốc lộ 28 đến giáp đường Hồng Lâm (cạnh nhà ông Thông Điệu): - Kích thước: Dài 600m x rộng 10m - Đặt tên đường: KIM ĐỒNG 18. Đường Tầm Hưng - Nà Bồi (đoạn từ cầu sông Cái - Tầm Hưng đến đường Hồng Lâm - cạnh nhà bà Trần Thị Lệ): - Kích thước: Dài 4.500m x rộng 4m - Đặt tên đường: NGUYỄN VĂN TRỖI 19. Đường tổ 6, Lâm Giáo (đoạn từ km 13+780 của Quốc lộ 28 - cạnh Công ty TNHH Hiệp Huy đến trước nhà ông Phạm Văn Dũng): - Kích thước: Dài 600m x rộng 4m - Đặt tên đường: BÙI THỊ XUÂN 20. Đường ruộng Chùa (đoạn từ km 17+510 của Quốc lộ 28 đến khu ruộng Chùa - đội 12): - Kích thước: Dài 1.200m x rộng 4m - Đặt tên đường: LƯƠNG VĂN NĂM 21. Đường sau chợ Ma lâm đến thôn Tầm Hưng (đoạn từ ngã ba đường Sa Ra - Tầm Hưng với đường nội bộ thôn Tầm Hưng đến tiếp giáp khu tái định cư nhựa hóa Ma Lâm 1, 2): - Kích thước: Dài 2.700m x rộng 4m - Đặt tên đường: PHẠM NGỌC THẠCH 22. Đường khu dân cư tái định cư 1, 2 ruộng Dinh (đoạn từ đường nội bộ khu dân cư tái định cư nhựa hóa Ma Lâm 1, 2 đến đường giáp tuyến số 6 nội thị): - Kích thước: Dài 300m x rộng 7.5m - Đặt tên đường: TRẦN QUANG DIỆU
|
Nghị quyết
Về việc đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Lương Sơn - huyện Bắc Bình và thị trấn Ma Lâm - huyện Hàm Thuận Bắc
Số hiệu: 16/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 12/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 36/2006/TT-BVHTT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lựcNghị định · 91/2005/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.