Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Số hiệu: 16/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
14/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Y Biêr Niê
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2024).

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 1

của Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012

của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch

tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật du lịch số 44/2005/QH11, ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 92/2007/NĐ-CP, ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch;

Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 2162/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 153/TTr-UBND  ngày 15/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 73/BC-HĐND ngày 09/12/2016 của Ban Văn hoá - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 59/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:

1. Điểm b Khoản 3 được bổ sung như sau:

“b) Định hướng sản phẩm du lịch

- Tập trung phát triển sản phẩm du lịch sinh thái; du lịch cộng đồng; du lịch gắn với làng nghề; du lịch nông nghiệp, trang trại; du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh; du lịch gắn với lễ hội và tín ngưỡng; du lịch gắn với văn hóa và lịch sử; du lịch văn hóa, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc địa phương.

- Phát triển thêm các sản phẩm du lịch thương mại, hội họp, khen thưởng, hội thảo, triển lãm để thu hút khách doanh nhân thu nhập cao lưu trú dài ngày; sản phẩm ẩm thực Tây Nguyên; sản phẩm du lịch sinh thái gắn với hệ sinh thái Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên.

2. Điểm c Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Định hướng phát triển không gian du lịch

- Ưu tiên phát triển không gian trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột, phát triển Buôn Ma Thuột trở thành thành phố xanh, văn hóa, lịch sử và là điểm đến du lịch hấp dẫn: văn minh, tiện ích, đặc sắc; vừa là trung tâm trung chuyển, dịch vụ và du lịch chính của tỉnh Đắk Lắk, vừa là điểm đến quan trọng của vùng Tây Nguyên.

- Tập trung đầu tư phát triển không gian phía Bắc, trong đó huyện Buôn Đôn là trung tâm du lịch và dịch vụ chính có khu du lịch quốc gia Yok Đôn, hệ sinh thái rừng khộp, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, lễ hội và công tác bảo tồn, phát triển voi nhà để duy trì sản phẩm đặc thù của du lịch Đắk Lắk.

- Tập trung đầu tư phát triển không gian phía Nam, trong đó huyện Lắk là trung tâm dịch vụ và du lịch chính có điểm du lịch quốc gia hồ Lắk với sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, tham quan di tích lịch sử cách mạng hang đá Đắk Tuar (huyện Krông Bông), cửa ngõ kết nối với trung tâm du lịch lớn của Tây Nguyên - thành phố Đà Lạt.

- Tập trung đầu tư phát triển không gian phía Đông, trong đó thị xã Buôn Hồ là trung tâm dịch vụ và du lịch chính với các sản du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng, du lịch nông nghiệp công nghệ cao, từng bước khai thác thế mạnh trang trại, đồng cỏ trên cao nguyên MDrắk.”

  3. Điểm d Khoản 3 được bổ sung như sau:

“d) Các khu, điểm du lịch quan trọng

- Tập trung đầu tư phát triển thêm khu du lịch quốc gia Yok Đôn, điểm du  lịch quốc gia hồ Lắk, điểm du lịch hồ Ea Kao, điểm du lịch hồ thị trấn Ea Drăng (huyện Ea H’leo), điểm du lịch thác Thủy Tiên (huyện Krông Năng), điểm du lịch cáp treo Buôn Đôn, điểm du lịch cáp treo Krông Bông; các khu, điểm du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí ở thành phố Buôn Ma Thuột, các huyện: Lắk, Buôn Đôn, Cư M’gar, Krông Năng, Ea H’leo, Krông Bông, Ea Kar, M’Drắk.

- Tập trung đầu tư phát triển du lịch cộng đồng để tham quan, tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số, như: Buôn Ako Dhong, Buôn Tour, Buôn Kmrơng Krông B - thành phố Buôn Ma Thuột, Buôn M’Liêng, Buôn Triết - huyện Lắk, Buôn Ya - huyện Krông Bông, Buôn Tring - thị xã Buôn Hồ, Buôn Xê Đăng, Buôn Thái - huyện Cư M’gar, Buôn Yang Lành - huyện Buôn Đôn. 

4. Tiết g.1 Điểm g Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Tiết g.1 Điểm g. Cơ sở lưu trú

- Ưu tiên phát triển hệ thống khách sạn cao cấp từ 3 - 5 sao tại thành phố Buôn Ma Thuột để phục vụ nhu cầu của loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, hội chợ, triễn lãm.

- Tập trung phát triển hệ thống cơ sở lưu trú theo hình thức nhà có phòng cho thuê (homestay), phát triển các khu du lịch, điểm du lịch, đặc biệt tại một số buôn, làng đồng bào dân tộc thiểu số.”

5. Điểm b Khoản 4 được sửa đổi như sau:

“b) Nhu cầu vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư

- Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030 là 20.600 tỷ đồng, trong đó: giai đoạn 2012 - 2020 là 11.300 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2030 là 9.200 tỷ đồng.

 - Phân kỳ đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, giai đoạn 2012 - 2020: Ngân sách 10%; ngoài ngân sách 90%. Định hướng đến năm 2030, ngân sách 20%, ngoài ngân sách 65 - 70%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc liên doanh 10 - 15%.”

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và  đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá  IX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Du lịch

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.