NGHỊ QUYẾT Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại cơ sở điều trị nghiện; người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ NHẤT Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện; người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Các cơ sở điều trị nghiện sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh (Trung tâm Giáo dục - Lao động Xã hội, Trung tâm Điều trị nghiện tự nguyện trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội); cơ sở điều trị nghiện tư nhân và các tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo quy định của pháp luật. b) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện sử dụng ngân sách nhà nước. c) Người cai nghiện ma túy bắt buộc và tự nguyện tại cộng đồng. d) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện tư nhân. e) Không áp dụng đối với những người nghiện ma túy điều trị bằng thuốc methadone tại các cơ sở điều trị nghiện; các điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy tại cộng đồng. 2. Nội dung và mức đóng góp a) Người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện sử dụng ngân sách nhà nước phải đóng góp toàn bộ chi phí, gồm: - Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày; - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đồng/người/lần cai nghiện; - Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người/lần cai nghiện; - Tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/lần cai nghiện dưới 1 năm; - Tiền học nghề: 2.000.000 đồng/người/khoá học (nếu đối tượng có nhu cầu); - Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng; - Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 400.000 đồng/người/lần cai nghiện dưới 1 năm; - Chi phí phục vụ, quản lý: 200.000 đồng/người/tháng. b) Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện, gồm: - Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 200.000 đồng/người/lần cai nghiện; - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần cai nghiện; - Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày (nếu đối tượng có nhu cầu ăn tại cơ sở). 3. Đối tượng và mức miễn, giảm a) Miễn các khoản đóng góp đối với những người thuộc các trường hợp sau: - Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; - Người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật, người bị nhiễm HIV/AIDS đang điều trị thuốc kháng HIV. b) Giảm 70% mức đóng góp đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo. c) Các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3, Điều này nếu tự nguyện tham gia chữa trị, cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện tư nhân thì được miễn, giảm các nội dung đóng góp bằng mức quy định đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng. d) Các đối tượng miễn, giảm quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 3, Điều này phải có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 4. Kinh phí hỗ trợ thực hiện chế độ miễn, giảm a) Đối với người tự nguyện cai nghiện, chữa trị tại các cơ sở điều trị nghiện sử dụng ngân sách nhà nước: Ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của đơn vị. b) Đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng; người tự nguyện cai nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện tư nhân: Ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của các huyện, thành phố. 5. Điều chỉnh mức đóng góp và miễn, giảm: Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng hằng năm, do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo từ 10% đến dưới 20% giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; từ 20% trở lên UBND tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh nội dung, mức đóng góp và miễn, giảm cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động Xã hội và cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVIII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 05/7/2016 và có hiệu lực từ ngày 15/7/2016./.
|
||||||
Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại cơ sở điều trị nghiện; người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 16/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 5/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2016
- Người ký
- Bùi Văn Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 42/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 05/07/2016Ban hành
- 15/07/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 42/2019/NQ-HĐND
- 01/08/2023Thay thế bởi Nghị quyết 42/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 147/2003/NĐ-CP
Quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 94/2010/NĐ-CP
Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 94/2011/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
Còn hiệu lựcVăn bản 46040
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.