|
NGHỊ QUYẾT Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014
KHÓA XI, KỲ HỌP LẦN THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 41/BCTT-KT&NS ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 với các nội dung chủ yếu như sau: I. Quyết toán thu ngân sách nhà nước từ kinh tế phát sinh trên địa bàn: 5.464.962.002.827 đồng (Chưa kể thu viện trợ, thu kết dư ngân sách năm 2013 chuyển sang, thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang, thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên.) Bao gồm: 1. Các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước : 5.149.225.470.023 đồng a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu : 1.003.819.109.132 đồng Trong đó: - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu : 462.682.810.836 đồng - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường do Hải quan thực hiện : 541.136.298.296 đồng b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước : 4.145.406.360.891 đồng 2. Các khoản ghi thu ngân sách nhà nước : 315.736.532.804 đồng II. Quyết toán chi ngân sách địa phương : 11.032.359.898.528 đồng 1. Các khoản chi cân đối ngân sách nhà nước : 10.716.623.365.724 đồng a. Ngân sách tỉnh : 5.499.653.792.735 đồng b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 3.954.369.385.781 đồng c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 1.262.600.187.208 đồng 2. Các khoản ghi chi NSNN : 315.736.532.804 đồng a. Ngân sách tỉnh : 224.737.222.620 đồng b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 67.355.043.009 đồng c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 23.644.267.175 đồng III. Kết dư ngân sách địa phương : 153.364.491.610 đồng 1. Ngân sách tỉnh : 21.313.951.853 đồng Trong đó: Trích chuyển cho Quỹ Dự trữ tài chính 50% theo quy định là 10.656.975.927 đồng. 2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 60.813.588.593 đồng 3. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 71.236.951.164 đồng IV. Xử lý kết dư ngân sách: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tùng
QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: đồng
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: Đồng
QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG, MỘT SỐ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2014 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: Đồng
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014
Số hiệu: 16/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
- Ngày ban hành
- 25/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 4/1/2016
- Người ký
- Nguyễn Thanh Tùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 44/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 25/12/2015Ban hành
- 04/01/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2024Thay thế bởi Nghị quyết 44/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.