Nghị quyết

Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình của dự án đầu tư trong Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 16/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
31/7/2014
Ngày hiệu lực
3/8/2014
Người ký
Trần Ngọc Căng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 25/07/2016).

NGHỊ QUYẾT

Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình của dự án

đầu tư trong Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI 
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Qui định một số cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình của dự án đầu tư trong Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, với nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định cụ thể cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình của dự án đầu tư trong Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Nhà đầu tư trong và ngoài nước có dự án đầu tư vào Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

b) Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư.

3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án.

a) Các dự án được hưởng hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ:

Các dự án đầu tư vào Khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch chi tiết xây dựng điều chỉnh và thiết kế đô thị Khu đô thị mới Vạn Tường đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết thực hiện dự án. Việc hỗ trợ nêu tại điểm này được thực hiện tương ứng với tiến độ xây dựng dự án.

b) Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ 150 triệu đồng/ha diện tích đất sử dụng cho dự án và 1% (một phần trăm) tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được cấu thành trong tổng dự toán của dự án trên cơ sở ý kiến thẩm tra về tổng dự toán của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất theo đúng quy định hiện hành nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 25 tỷ đồng/dự án.

- Mức hỗ trợ đối với dự án đầu tư sẽ được xác định lại khi dự án đi vào hoạt động, nếu diện tích đất sử dụng không hết theo dự kiến ban đầu thì xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với diện tích đất thực tế dự án đã sử dụng.

- Trường hợp khi xác định tổng mức đầu tư các hạng mục công trình thuộc dự án đề nghị tỉnh hỗ trợ mà cao hơn mức được hỗ trợ theo quy định tại điểm này thì Nhà đầu tư có trách nhiệm góp vốn để thực hiện phần vượt mức hỗ trợ.

c) Phương thức thực hiện:

- Hằng năm, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất tổng hợp danh mục các dự án đề nghị hỗ trợ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét có ý kiến chấp thuận trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện.

- Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất thống nhất với Nhà đầu tư để lựa chọn một hoặc nhiều hạng mục công trình thuộc dự án (san nền, giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, cây xanh...) có giá trị tương ứng với mức hỗ trợ; đồng thời tổ chức triển khai đầu tư xây dựng hạng mục công trình này theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất là Chủ đầu tư của hạng mục công trình này).

             - Trường hợp Nhà đầu tư đề nghị tự ứng trước kinh phí để thực hiện thì phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận. Nhà đầu tư chuyển phần kinh phí ứng trước cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất để tổ chức triển khai thực hiện.

- Trường hợp Nhà đầu tư kiến nghị một số dự án cấp thiết cần sớm đầu tư, phát huy hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư trên cơ sở có văn bản thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Trong trường hợp dự án không triển khai đúng quy định mà không có lý do chính đáng được Ủy ban nhân tỉnh chấp thuận hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư do Nhà đầu tư không thực hiện đúng cam kết thì Nhà đầu tư phải hoàn trả các ưu đãi, các chi phí khác mà dự án đã được hỗ trợ; phần giá trị còn lại đầu tư trên đất được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Nếu có sự thay đổi của dự án dẫn đến thay đổi các hỗ trợ kinh phí đầu tư đã được cấp, Nhà đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh các hỗ trợ kinh phí đầu tư tương ứng. Trường hợp mức kinh phí hỗ trợ được điều chỉnh thấp hơn mức kinh phí hỗ trợ đã cấp, trong thời hạn tối đa 90 ngày, Nhà đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch thừa giữa mức kinh phí hỗ trợ đã cấp và kinh phí mức hỗ trợ mới điều chỉnh.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Hằng năm, tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực việc hỗ trợ theo quy định này cho Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 24  tháng 7 năm 2014, tại kỳ họp thứ 13./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/07/2014
    Ban hành
  2. 03/08/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.