NGHỊ QUYẾTVề phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2014 ________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7 (Từ ngày 09 đến ngày 10/12/2013) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2014; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2014 như sau : 1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN): a) Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn: 5.710.000 triệu đồng. - Các khoản thu cân đối NSNN: 3.860.000 triệu đồng. + Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt: 60.000 triệu đồng. và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu + Thu nội địa : 3.800.000 triệu đồng. - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN: 1.850.000 triệu đồng. + Thu xổ số kiến thiết: 850.000 triệu đồng. + Học phí, viện phí: 1.000.000 triệu đồng - Phân chia theo các cấp ngân sách, cụ thể như sau: Cấp tỉnh : 3.875.400 triệu đồng. + Thu cân đối ngân sách : 2.046.750 triệu đồng. + Thu để lại quản lý qua NSNN : 1.828.650 triệu đồng. Cấp huyện : 1.684.697 triệu đồng. + Thu cân đối ngân sách : 1.663.347 triệu đồng. + Thu để lại quản lý qua NSNN : 21.350 triệu đồng. Cấp xã : 149.903 triệu đồng. + Thu cân đối ngân sách : 149.903 triệu đồng. b) Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP) : 9.574.370 triệu đồng. - Các khoản thu cân đối NSNN : 7.724.370 triệu đồng. + Các khoản thu từ kinh tế NSĐP được hưởng : 3.662.550 triệu đồng. + Thu bổ sung từ ngân sách trung ương : 4.061.820 triệu đồng. - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN : 1.850.000 triệu đồng. + Thu xổ số kiến thiết : 850.000 triệu đồng. + Học phí, viện phí : 1.000.000 triệu đồng. - Phân chia theo các cấp ngân sách, cụ thể như sau: Cấp tỉnh: 5.260.869 triệu đồng. + Thu cân đối ngân sách : 3.432.219 triệu đồng. + Thu để lại quản lý qua NSNN : 1.828.650 triệu đồng. Cấp huyện : 3.465.340 triệu đồng. + Thu cân đối ngân sách : 3.443.990 triệu đồng. + Thu để lại quản lý qua NSNN : 21.350 triệu đồng. Cấp xã : 848.161 triệu đồng. + Thu cân đối ngân sách : 848.161 triệu đồng. + Thu từ kinh tế NSĐP được hưởng : 149.903 triệu đồng. + Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 698.258 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương : 9.574.370 triệu đồng. a) Các khoản chi cân đối ngân sách : 7.724.370 triệu đồng. - Chi đầu tư phát triển : 1.292.200 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 6.205.788 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1.170 triệu đồng. - Chi Chương trình mục tiêu : 82.211 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 143.000 triệu đồng. b) Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 1.850.000 triệu đồng. - Chi đầu tư xây dựng cơ bản (xổ số kiến thiết): 850.000 triệu đồng. - Chi thường xuyên (học phí, viện phí): 1.000.000 triệu đồng. - Phân chia theo các cấp ngân sách, cụ thể như sau : Cấp tỉnh : 5.260.869 triệu đồng. + Các khoản chi cân đối ngân sách: 3.432.219 triệu đồng. + Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 1.828.650 triệu đồng. Cấp huyện : 3.465.340 triệu đồng. + Các khoản chi cân đối ngân sách : 3.443.990 triệu đồng. + Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 21.350 triệu đồng. Cấp xã : 848.161 triệu đồng. + Các khoản chi cân đối ngân sách: 848.161 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 831.811 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 16.350 triệu đồng. 3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng (gọi chung là ngân sách cấp huyện) theo Phụ biểu số 01 đính kèm; 4. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương thực hiện theo Báo cáo số 127/BC-STC ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Sở Tài chính. 5. Mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh về chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị khác thuộc ngân sách cấp tỉnh theo Phụ biểu số 02 đính kèm; 6. Mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện theo Phụ biểu số 03 đính kèm. Điều 2. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2014 : 1. Về thu ngân sách: a) Tổ chức thu theo luật định, khai thác tốt các nguồn thu về đất theo Bảng giá đất năm 2014 được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Tăng cường kiểm tra chống thất thu về hộ và doanh số. b) Bám sát dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu năm 2014; tính đúng, tính đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách theo các chính sách, chế độ hiện hành và những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành năm 2014; các khoản thu ngân sách nhà nước của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh, phải nộp trong năm 2014, trong đó có tính các khoản thu phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế; các khoản miễn, giảm, giãn theo các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,… c) Tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách hành chính thuế, tập trung vào việc rà soát, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, công khai đầy đủ các thủ tục hành chính thuế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận “một cửa” giải quyết thủ tục hành chính thuế tại cơ quan Thuế các cấp. d) Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ đọng thuế; chống thất thu, trốn lậu thuế và gian lận thương mại; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. Phản ánh kịp thời các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước nước theo quy định. e) Tập trung cho công tác tổ chức bán nhà đất dôi dư thuộc sở hữu nhà nước để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Thực hiện rộng rãi phương thức dùng quỹ đất tạo nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức đấu giá đất những khu dân cư có vị trí thuận lợi. Khai thác, quản lý nguồn thu theo luật định, chống thất thu, tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh; tiếp tục xử lý quỹ nhà đất dôi dư thuộc sở hữu nhà nước để bổ sung nguồn vốn đầu tư. Khai thác tốt các nguồn thu về đất để đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị. 2. Về chi ngân sách: a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản : - Bố trí vốn đầu tư ưu tiên tập trung thanh toán tạm ứng và trả nợ khối lượng các năm trước và theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của tỉnh. Chú trọng khâu thẩm định và quyết định các dự án đầu tư, nâng chất lượng công tác quản lý, giám sát thi công và tăng cường công tác thanh tra trong và sau đầu tư. - Bố trí vốn đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ đảm bảo theo chỉ tiêu không thấp hơn dự toán trung ương giao. - Bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; dành tối thiểu 10% tiền sử dụng đất bố trí kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội và dành từ 30% tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất để tạo Quỹ phát triển đất. - Đối với nguồn thu từ xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế theo quy định và thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước). b) Chi thường xuyên: - Các ngành, các cấp ngân sách tổ chức điều hành theo dự toán được duyệt, chủ động sắp xếp những khoản chi đột xuất phát sinh trong phạm vị dự toán được giao, hạn chế việc đề nghị bổ sung kinh phí khi chưa thực sự cần thiết và chưa sử dụng hết kinh phí đã giao trong năm. Thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí. Tiếp tục thực hiện cơ chế giao quyền tự chủ cho đơn vị sử dụng ngân sách về tổ chức, biên chế, thu chi tài chính theo quy định. - UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện việc phân bổ và giao dự toán theo đúng thời gian quy định, đối với dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo không được thấp hơn chỉ tiêu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao. - Thực hiện nghiêm túc việc công khai dự toán và quyết toán hằng năm của từng cấp ngân sách, từng cơ quan, đơn vị nhằm tăng cường quyền giám sát của nhân dân, cán bộ công chức trong đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước, Thanh tra nhà nước trong việc quản lý sử dụng ngân sách, quản lý sử dụng tài sản công. Điều 3. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi; mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh ở kỳ họp gần nhất. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2014
Số hiệu: 16/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 10/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2013
- Người ký
- Phan Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.