Nghị quyết

Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điểm trong quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã từ năm 2013 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012

Số hiệu: 16/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
6/12/2013
Ngày hiệu lực
17/12/2013
Người ký
Dương Hoàng Nghĩa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điểm trong quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ

chi giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã từ năm 2013 - 2015 ban hành kèm theo

Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012

__________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương;

Xét Tờ trình số 4329/TTr-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điểm trong quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã từ năm 2013 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điểm trong quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã từ năm 2013 - 2015 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 08/12/2012 của HĐND tỉnh với những nội dung cụ thể như sau:

1. Khoản 1.3, mục 1, phần III

a) “Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện - thành phố và xã - phường - thị trấn (quy định tại Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 và Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của HĐND tỉnh Trà Vinh)”

Sửa đổi thành:

“Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện- thành phố và xã - phường- thị trấn (quy định tại Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh Trà Vinh)”

b) Bổ sung thêm điểm g

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý.

2. Bãi bỏ điểm đ, khoản 2.1, mục 2, phần III: Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN- NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý.

3. Khoản 2.2, mục 2 phần III

a) “Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện- thành phố và xã - phường - thị trấn (quy định tại Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 và Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của HĐND tỉnh Trà Vinh)”

Sửa đổi thành:

“Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện- thành phố và xã - phường- thị trấn (quy định tại Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh Trà Vinh)”

b) Bổ sung thêm điểm i

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 754, 755, 756, 757 do huyện quản lý.

4. Bãi bỏ điểm c, khoản 3.1, mục 3, phần III: Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN- NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do xã, phường, thị trấn quản lý.

5. Khoản 3.2, mục 3, phần III

a) “Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện- thành phố và xã - phường - thị trấn (quy định tại Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 và Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của HĐND tỉnh Trà Vinh)”

Sửa đổi thành:

“Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện- thành phố và xã - phường- thị trấn (đã quy định tại Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh Trà Vinh)”

b) Bổ sung thêm điểm g

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 754, 755, 756, 757 trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện - thành phố và ngân sách xã - phường - thị trấn thực hiện theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện. Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 06/12//2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/12/2013./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.