Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình công lập

Số hiệu: 16/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
17/8/2012
Ngày hiệu lực
27/8/2012
Người ký
Lê Hữu Phúc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 16/2012/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 17 tháng 8 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 28/2010/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SANG LOẠI HÌNH CÔNG LẬP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét Tờ trình số 2159/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình công lập như sau:

1. Tại Mục 1, Điều 1 về thời gian thực hiện chuyển đổi “từ năm 2011 - 2015” nay điều chỉnh “từ năm 2011 - 2013”.

2. Tại Khoản a, Mục 2, Điều 1 giải pháp về đội ngũ: Đối với ngành học mầm non: bổ sung 1.430 biên chế trong năm học 2012 - 2013 (không bao gồm 566 biên chế đã giao từ năm học 2011 - 2012 trở về trước), đối với ngành học phổ thông, bổ sung 155 biên chế trong năm học 2012 - 2013 (không bao gồm 73 biên chế đã giao từ năm học 2011 - 2012 trở về trước) và triển khai thực hiện từ đầu năm học.

Sau năm 2013, căn cứ quy mô phát triển của giáo viên mầm non, hằng năm tiến hành rà soát, tiếp tục bổ sung biên chế, ưu tiên tuyển dụng đối với giáo viên đang hợp đồng tại các trường vùng bản và các địa bàn vùng khó khăn.

3. Tại Khoản c, Mục 2, Điều 1 giải pháp về tài chính sửa đổi thành:

Kinh phí chi trả lương và các khoản phụ cấp cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường phổ thông, mầm non chuyển đổi sang công lập chi từ nguồn ngân sách nhà nước.

Giữ nguyên phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị cho các trường mầm non như Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 đã thông qua.

4. Tại Khoản d, Mục 2, Điều 1 giải pháp về tổ chức thực hiện: sửa đoạn từ dòng 7 đến 12 từ trên xuống, tại trang 3 thành:

UBND tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ phối hợp với các địa phương, Sở, ngành liên quan xây dựng phương án cụ thể về biên chế, cơ sở vật chất, tài chính của các trường trình HĐND tỉnh cân đối hàng năm để thực hiện. Ưu tiên tuyển dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ điều kiện, tiêu chuẩn phù hợp với vị trí việc làm theo quy định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan đã hợp đồng đủ 03 năm trở lên tại các trường mầm non bán công chuyển đổi sang công lập.

5. Bổ sung thêm các Phụ lục I, II, III đính kèm vào Nghị quyết để làm rõ các nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị quyết và chỉ đạo thực hiện việc phân bổ biên chế, tuyển dụng viên chức theo đúng quy định.

Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc

| FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN | ||

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.