Nghị quyết

Về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015

Số hiệu: 16/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
14/12/2011
Ngày hiệu lực
24/12/2011
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015

____________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Tờ trình số 5200/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Về mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu:

- Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 18-19%/năm; tốc độ tăng trưởng nhóm ngành công nghiệp - xây dựng đạt 15,5-16%/năm; đến năm 2015 tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 44 - 45% so với tổng sản phẩm nội tỉnh, trong đó tỷ trọng công nghiệp chiếm 29-29,5%;

- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng bình quân 15-16%, đến năm 2015 đạt 370 triệu USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chiếm trên 80%.

2. Về nhiệm vụ và các giải pháp:

a) Huy động các nguồn vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng, coi đó là khâu đột phá để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Trước mắt, tập trung vào lĩnh vực giao thông, đặc biệt quan tâm việc triển khai dự án Cảng Kê Gà. Hàng năm, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương từ 5 - 10% trên tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản để đền bù giải tỏa và đầu tư các công trình hạ tầng ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp. Hoàn thành việc xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Phan Thiết 2, Hàm Kiệm 1 và Hàm Kiệm 2. Cơ bản hoàn thành xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tuy Phong, Tân Đức, giai đoạn 1 của Khu công nghiệp Sơn Mỹ 1 và 2, Khu công nghiệp Kê Gà. Phấn đấu mỗi huyện đều có 1 đến 2 cụm công nghiệp cơ bản được đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, đôn đốc, thúc đẩy tiến độ triển khai Dự án Trung tâm Nhiệt điện Vĩnh Tân, Trung tâm Nhiệt điện Sơn Mỹ và một số dự án phong điện, thủy điện nhỏ; khuyến khích phát triển điện mặt trời. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình thủy lợi và viễn thông để góp phần thúc đẩy công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh nhà phát triển;

b) Rà soát tất cả các dự án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã chấp thuận đầu tư để tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thúc đẩy tiến độ thực hiện, đồng thời kiên quyết thu hồi những dự án chậm triển khai mà không có lý do chính đáng. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư để thu hút những dự án mới theo tinh thần ưu tiên những nhà đầu tư có năng lực mạnh, suất đầu tư cao, công nghệ tiên tiến, tạo được nhiều việc làm. Tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm. Ngoài các sản phẩm hiện có, cần chú ý khuyến khích đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông - lâm - hải sản lợi thế;

c) Hết sức chú trọng bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp. Thu hút đầu tư mới phải chọn dự án sạch, thân thiện với môi trường. Tiếp tục di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp đang nằm trong các khu dân cư nội ô vào các khu, cụm công nghiệp tập trung. Đẩy mạnh việc chuyển đổi các lò gạch sản xuất thủ công sang sản xuất theo công nghệ mới, chậm nhất đến năm 2012 phải kết thúc, đồng thời khuyến khích việc đầu tư, nghiên cứu sản xuất các sản phẩm cao cấp, giá trị cao từ nguyên liệu sét. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các dự án gây ô nhiễm môi trường. Kiên quyết thực hiện nghiêm các quy định của Chính phủ để lập lại trật tự trên lĩnh vực công nghiệp khai khoáng;

d) Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, làng có nghề và làng nghề truyền thống, trên cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư có tâm huyết, có năng lực đầu tư vào các làng nghề truyền thống, mở rộng quy mô, khôi phục làng nghề, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Khuyến khích sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và hàng lưu niệm phục vụ du lịch và xuất khẩu, góp phần thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Hỗ trợ và tạo điều kiện cho một số làng nghề truyền thống đi vào hoạt động có hiệu quả;

đ) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh đào tạo nghề cho người lao động bằng nhiều hình thức để đáp ứng nhu cầu của thị trường, của doanh nghiệp. Ưu tiên đào tạo nghề cho lao động ở các khu vực có đất bị thu hồi chuyển thành các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp. Đồng thời có cơ chế để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao công tác tại tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo của ngành công nghiệp phải đạt trên mức bình quân chung của tỉnh;

e) Tiếp tục làm tốt công tác cải cách thủ tục hành chính; công khai minh bạch quy hoạch, chính sách, danh mục, lĩnh vực, địa bàn ưu đãi để nhà đầu tư lựa chọn. Nghiên cứu và thực hiện việc phân cấp giữa tỉnh, ngành và huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh nhiệm vụ phát triển công nghiêp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của pháp luật để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển công nghiệp và thương mại địa phương

235/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công

Còn hiệu lựcBan hành: 27/8/2025Nghị định
007/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
26/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
40/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Quyết định
05/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phát triển, quản lý và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 26/11/2020 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.