Nghị quyết

Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012

Số hiệu: 16/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
17/12/2011
Ngày hiệu lực
27/12/2011
Người ký
Mai Văn Ninh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 cho tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XV, Kỳ họp thứ 18 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hóa;

Sau khi xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 398/BC-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2011 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

                                                                   QUYẾT NGHỊ:            

 

Điều 1. Thông qua Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012 với các nội dung cơ bản như sau:

1. Nguồn vốn đầu tư trong cân đối của địa phương: 686 tỷ đồng

a) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 85 tỷ đồng, trong đó:

- Trả nợ vay Ngân hàng phát triển: 34,755 tỷ đồng;

- Thực hiện dự án: 50,245 tỷ đồng.

b) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí: 601 tỷ đồng (bao gồm 100 tỷ đồng bổ sung từ nguồn vượt thu và dự phòng năm 2011 của tỉnh), trong đó:

- Bố trí vốn hỗ trợ thực hiện các cơ chế chính sách và vốn đối ứng cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, dự án Trung ương đầu tư trên địa bàn: 86,55 tỷ đồng;

- Thanh toán cho các dự án hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2011: 142,494 tỷ đồng;

- Bố trí cho các dự án chuyển tiếp: 171,956 tỷ đồng;

- Bố trí cho các dự án khởi công mới và chuẩn bị đầu tư: 200 tỷ đồng.

(Danh mục chi tiết và mức vốn cụ thể có phụ lục và phụ biểu kèm theo)

2. Nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ:

Sau khi có quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao kế hoạch cho các đơn vị và các chủ đầu tư thực hiện.

3. Vốn nước ngoài (vốn ODA): Thực hiện theo quyết định giao kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật để giao kế hoạch cho các ngành, các cấp và các chủ đầu tư thực hiện; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện. Đối với các nguồn vốn chưa phân bổ chi tiết, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để giao kế hoạch cụ thể cho từng dự án, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2011./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

56/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.