Nghị quyết

Về Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2009

Số hiệu: 16/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
20/12/2010
Người ký
Lê Hữu Phúc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 16/2010/NQ-HĐND | Đông Hà, ngày 10 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2009

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét Tờ trình số 3824/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2009 với các nội dung như sau:

I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 3.667.555.641.055 đồng

Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 3.440.253.242.973 đồng

1. Thu ngân sách trên địa bàn: 809.988.647.653 đồng

a) Thu nội địa: 611.338.544.726 đồng

Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 582.686.249.571 đồng

b) Thu thuế XNK và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng NK: 30.086.773.344 đồng

c) Thu thuế GTGT hàng nhập khẩu: 168.563.329.583 đồng

2. Thu vay CT KCH KM cấp 2 và GTNT: 60.000.000.000 đồng

3. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau: 256.644.275.371 đồng

4. Thu sự nghiệp quản lý qua NSNN: 134.926.622.798 đồng

Trong đó:

a) Thu xổ số: 12.005.702.496 đồng

b) Các khoản thực hiện ghi thu- ghi chi: 122.920.920.302 đồng

5. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.058.161.745.249 đồng

Trong đó:

a) Bổ sung cân đối: 599.716.000.000 đồng

b) Bổ sung chương trình mục tiêu, dự án: 545.154.000.000 đồng

c) Bổ sung một số chính sách mới: 91.647.000.000 đồng

d) Bổ sung có mục tiêu thực hiện cải cách tiền lương: 278.592.000.000 đồng

e) Bổ sung ngoài kế hoạch: 356.622.000.000 đồng

f) Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại: 4.210.466.852 đồng

g) Bổ sung vốn thiết bị nước ngoài: 182.220.278.397 đồng

6. Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư: 347.755.746.984 đồng

Trong đó:

a) Thu bổ sung từ kết dư năm 2008 khối tỉnh: 285.807.142.519 đồng

b) Thu bổ sung từ kết dư năm 2008 khối huyện, xã: 61.948.604.465 đồng

7. Ghi thu hàng viện trợ: 78.603.000 đồng

II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 3.052.057.234.657 đồng

1. Các khoản chi trong cân đối NS địa phương: 1.879.314.492.619 đồng

a) Chi đầu tư phát triển: 426.074.663.412 đồng

b) Chi thường xuyên: 1.452.239.829.207 đồng

c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng

2. Chi chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và bê tông hóa giao thông nông thôn: 53.629.957.599 đồng

3. Chi thực hiện CT MTQG và một số MT, nhiệm vụ khác:

598.317.048.912 đồng

4. Chi sự nghiệp để lại quản lý qua NSNN: 128.872.576.243 đồng

Trong đó:

a) Chi từ nguồn thu xổ số: 5.951.655.941 đồng

b) Các khoản thực hiện ghi thu- ghi chi: 122.920.920.302 đồng

5. Ghi chi viện trợ: 4.289.069.852 đồng

6. Chi chuyển nguồn sang năm sau: 387.634.089.432 đồng

III. TỒN QUỸ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: 388.196.008.316 đồng

Trong đó:

1. Tồn quỹ ngân sách cấp tỉnh: 317.700.850.160 đồng

Trong đó:

- Kết dư năm 2009 đưa vào cân đối năm 2010: 20.000.000.000 đồng

- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương chưa chi: 80.286.000.000 đồng

- Nhiệm vụ chi năm 2009 sang thực hiện năm 2010: 185.486.727.631 đồng

2. Tồn quỹ ngân sách cấp huyện: 44.483.872.838 đồng

3. Tồn quỹ ngân sách cấp xã: 26.011.285.318 đồng

Điều 2. Giao UBND tỉnh công khai quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2009 và báo cáo với Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH Lê Hữu Phúc

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.