Nghị quyết

Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 16/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
9/12/2009
Ngày hiệu lực
1/1/2010
Người ký
Đào Xuân Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 40/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2020).

NGHỊ QUYẾT 

Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại

 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang

----------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

Xét tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang đề nghị Quy định giá quyền sử dụng rừng và mức tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định giá quyền sử dụng rừng và tiền bồi thường thiệt hại đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên (kèm theo biểu số 01)

2. Mức tiền bồi thường thiệt hại rừng sản xuất là rừng tự nhiên đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (kèm theo biểu số 02)

3. Trong trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm giá quyền sử dụng rừng từ 20% trở lên, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản quyết định điều chỉnh giá quyền sử dụng rừng và mức tiền bồi thường thiệt hại và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

Điều 3. Giao UBND tỉnh Bắc Giang tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI kỳ họp thứ 16 thông qua./.

 

 

GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN

(Kèm theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh khoá XVI)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

ĐỊA ĐIỂM

CẤP TRỮ LƯỢNG TẠI THỜI ĐIỂM ĐỊNH GIÁ (m3/ha)

10-<20

20-<30

30-<40

40-<50

50-<60

60-<70

70-<80

80-<90

90-<100

100-<110

110-<120

Huyện Sơn Động (các xã: Bồng Am, Tuấn Đạo, An Châu, An Bá và Thanh Luận)

-488

-160

345

936

2.024

4.437

7.393

9.877

13.821

16.236

18.645

Huyện Lục Ngạn (các xã: Đèo Gia và Kiên Lao)

-606

-340

68

546

1.426

3.378

5.769

7.778

10.968

12.920

14.869

Huyện Lục Nam (các xã: Lục Sơn, Vô tranh và Nghĩa Phương)

-426

-64

491

1.142

2.340

4.997

8.252

10.987

15.330

17.989

20.642

Huyện Yên Thế (các xã: Xuân Lương, Đồng Tiến và Canh Nậu)

-759

-574

-291

41

653

2.008

3.668

5.063

7.278

8.632

9.984

 

 

MỨC TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG

(Kèm theo Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh khoá XVI)

Biểu số: 02

Đơn vị tính: 1.000đồng/ha

ĐỊA ĐIỂM

TRỮ LƯỢNG CÂY ĐỨNG TẠI THỜI ĐIỂM ĐỊNH GIÁ (m3/ha)

10-<20

20-<30

30-<40

40-<50

50-<60

60-<70

70-<80

80-<90

90-<100

100-<110

Huyện Sơn Động (các xã: Bồng Am, Tuấn Đạo, An Châu, An Bá và Thanh Luận)

15.926

23.865

66.476

158.851

184.583

187.436

244.410

286.282

405.579

455.990

Huyện Lục Ngạn (các xã: Đèo Gia và Kiên Lao)

14.773

28.890

44.653

69.835

123.848

226.813

231.897

264.083

329.321

340.981

Huyện Lục Nam (các xã: Lục Sơn, Vô tranh và Nghĩa Phương)

17.152

24.998

42.816

101.055

134.093

138.870

252.549

260.672

395.617

 

Huyện Yên Thế (các xã: Xuân Lương, Đồng Tiến và Canh Nậu)

16.909

34.238

44.519

74.472

81.048

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2009
    Ban hành
  2. 01/01/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.