Nghị quyết

Về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009

Số hiệu: 16/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
9/12/2008
Ngày hiệu lực
19/12/2008
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre

 năm 2009

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 54/2008/TT-BTC ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 2615/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 115/2008/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009;

 Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009 như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: theo dự toán phấn đấu của tỉnh là: 751.595 triệu đồng (bảy trăm năm mươi mốt tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó, địa phương được hưởng: 745.595 triệu đồng (bảy trăm bốn mươi lăm tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu đồng).

2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 1.870.116 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi tỷ, một trăm mười sáu triệu đồng). Trong đó: thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.123.917 triệu đồng (một ngàn, một trăm hai mươi ba tỷ, chín trăm mười bảy triệu đồng). Bao gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 550.631 triệu đồng (năm trăm năm mươi tỷ, sáu trăm ba mươi mốt triệu đồng).

b) Bổ sung có mục tiêu: 409.831 triệu đồng (bốn trăm lẻ chín tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu đồng).

c) Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu 540.000 đồng/tháng: 116.141 triệu đồng (một trăm mười sáu tỷ, một trăm bốn mươi mốt triệu đồng).

d) Bổ sung để thực hiện tiền lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng: 47.314 triệu đồng (bốn mươi bảy tỷ, ba trăm mười bốn triệu đồng).

3. Tổng chi ngân sách địa phương theo dự toán là: 1.870.116 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi tỷ, một trăm mười sáu triệu đồng). Trong đó, chi cân đối ngân sách địa phương: 1.525.438 triệu đồng (một ngàn, năm trăm hai mươi lăm tỷ, bốn trăm ba mươi tám triệu đồng). Bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển: 186.900 triệu đồng (một trăm tám mươi sáu tỷ, chín trăm triệu đồng).

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 124.000 triệu đồng (một trăm hai mươi bốn tỷ đồng).

- Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 60.000 triệu đồng (sáu mươi  tỷ đồng).

- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp theo chế độ: 2.900 triệu đồng (hai tỷ, chín trăm triệu đồng).

b) Chi thường xuyên: 1.284.515 triệu đồng (một ngàn, hai trăm tám mươi bốn tỷ, năm trăm mười lăm triệu đồng). Trong đó:

- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề, tối thiểu: 638.873 triệu đồng (sáu trăm ba mươi tám tỷ, tám trăm bảy mươi ba triệu đồng).

- Chi khoa học và công nghệ, tối thiểu: 9.030 triệu đồng (chín tỷ, không trăm ba mươi triệu đồng).

- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: 13.222 triệu đồng (mười ba tỷ, hai trăm hai mươi hai triệu đồng).

c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng (một tỷ đồng).

d) Dự phòng ngân sách: 42.730 triệu đồng (bốn mươi hai tỷ, bảy trăm ba mươi triệu đồng).

đ) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới năm 2009: 10.293 triệu đồng (mười  tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu đồng).

4. Dự toán thu từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2009 là 280.000 triệu đồng (hai trăm tám mươi tỷ đồng). Nguồn thu này được quản lý qua ngân sách Nhà nước và để đầu tư vào các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư các công trình về y tế, giáo dục và cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chấn chỉnh phương án phân bổ ngân sách năm 2009, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi triển khai tổ chức thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2009. Trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính và một số vấn đề sau:

1. Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng, thu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn và nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công.

2. Kiểm tra việc thực hiện quy định và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

3. Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua sắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre - khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.