Nghị quyết

Nghị quyết số 16/2001/NQ-HĐ về việc đặt tên và điều chỉnh tên một số con đường, phố ở Hà nội (đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XII, Kỳ họp thứ 5, từ ngày 16 đến ngày 18/7/2001) do Hội đồng Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 16/2001/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
18/7/2001
Ngày hiệu lực
18/7/2001
Người ký
Phùng Hữu Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 16/2001/NQ-HĐ

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2001 

NGHỊ QUYẾT

ĐẶT TÊN VÀ ĐIỀU CHỈNH TÊN MỘT SỐ ĐƯỜNG, PHỐ Ở HÀ NỘI.
(Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XII, Kỳ họp thứ 5, từ ngày 16 đến ngày 18/7/2001)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân(Sửa đổi);
Căn cứ Tờ trình số: 61/TT-UB ngày 6/7/2001 của UBND thành phố v/v đặt tên một số đường phố mới trên địa bàn Hà Nội;
Sau khi nghe ý kiến thuyết trình của Ban Văn hóa - Xã hội, ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND thành phố
,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1:  Đặt tên 16 đường, phố mới sau đây:

1/ Phố Phạm Huy Thông: Cho đoạn đường từ phố Nguyễn Chí Thanh ( Công ty máy tính ) vòng quanh hồ Ngọc Khánh ra phố Nguyễn Chí Thanh ( vườn hoa nút cống Chênh).

Dài: 800m, rộng 5 - 6m.

2/ Phố Trấn Vũ: Cho đoạn từ số nhà 9 đường Thanh Niên qua đầu phố Nguyễn Biểu, Đặng Dung đến số nhà 1 phố Lạc Chính.

Dài: 1800m, rộng 8m.

3/ Đường An Dương Vương: Cho đoạn từ ngã ba đường Âu Cơ - Lạc Long Quân qua gầm cầu Thăng Long tới ngã ba đường đi Chèm và đường đi Nam Thăng Long.

Dài: 3.500m, rộng 10 - 12m ( theo quy hoạch rộng: 20m).

4/ Đường Xuân La: Cho đoạn từ đường Lạc Long Quân ( số nhà 487) đi hết địa phận phường Xuân La đến điểm có đặt biển báo vào trường Lưu trữ và nghiệp vụ Văn phòng I.

Dài: 1.500m, rộng 8 - 12m.

5/ Phố Võng Thị: Cho đoạn từ đường Lạc Long Quân đến đường ven hồ Tây ( chùa Lĩnh Lâu).

Dài: 1.500m, rộng 5 - 8m.

6/ Đường Khuất Duy Tiến: Cho đoạn từ đường Trần Duy Hưng qua trụ sở UBND quận Thanh Xuân đến đường Nguyễn Trãi.

Dài: 1.700m, rộng 7 - 10m.

7/ Phố Bùi Xương Trạch: Cho đoạn từ ngã ba phố Khương Trung - Khương Hạ qua một phần địa phận xã Định Công đến đường thuộc xã Định Công.

Dài: 1.200m, rộng 6m.

8/ Đường Phạm Văn Đồng: Cho đường từ biểu tượng mốc cầu Thăng Long ( phía nam) đến ngã tư đường Xuân Thủy.

Dài: 5.200m, rộng 23m.

9/ Đường Hồ Tùng Mậu: Cho đoạn nối tiếp đường Xuân Thủy từ ngã tư Nam Thăng Long - đường vành đai 3 đến Cầu Diễn.

Dài: 2000m, rộng 10 - 12m.

10/ Đường Nguyễn Khang: Cho đoạn từ đường Cầu Giấy đi dọc sông Tô Lịch đến đường Trần Duy Hưng ( cầu Trung Kính) trong quy hoạch sẽ kè đường bờ sông rộng 17m.

Dài: 2100m, rộng 6 - 12m.

11/ Đường Nguyễn Ngọc Vũ: Cho đoạn nối tiếp phố Nguyễn Khang từ cầu Trung Kính đến phố Quan Nhân ( trong quy hoạch sẽ kè đường bờ sông rộng 17m).

Dài: 1200m, rộng 6 - 12m.

12/ Phố Doãn Kế Thiện: Cho đoạn từ đường Nam Thăng Long qua làng trẻ em SOS đến phố Mai Dịch.

Dài: 660m, rộng 5 - 6m.

13/ Phố Chùa Láng: Cho đoạn từ phố Nguyễn Chí Thanh qua chùa Láng đến đường Láng.

Dài: 1000m, rộng 5m.

14/ Đường Xuân Đỉnh: Cho đoạn đường nối tiếp đường Xuân La qua địa phận xã Xuân Đỉnh đến đường Nam Thăng Long.

Dài: 2.400m - Rộng 8 - 12m.

15/ Phố Ngô Xuân Quảng: Cho đoạn từ Quốc lộ 5 qua trụ sở UBND huyện Gia Lâm đến trường ĐH Nông nghiệp 1.

Dài: 1300m, rộng 5m.

16/ Phố Sài Đồng: Cho đoạn từ Quốc lộ 5 ( đối diện với khu công nghiệp HaNel) vào đến Công ty nhựa Tú Phương.

Dài: 900m, rộng 8m.

Điều 2: Điều chỉnh kéo dài phố Trúc Bạch: Cho đoạn từ số nhà 7 đường Thanh Niên đến số nhà 79 phố Trúc Bạch.

Dài: 1000m, rộng 8m.

Điều 3:  Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện việc phân định ranh giới, gắn biển tên và tuyên truyền để nhân dân hiểu rõ ý nghĩa của 16 đường, phố mới được đặt tên và một phố được điều chỉnh kéo dài theo Nghị quyết này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Phùng Hữu Phú

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội

91/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
92/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
90/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Nghị quyết
89/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 14/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.