Nghị quyết

Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 15l/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
9/12/2010
Ngày hiệu lực
19/12/2010
Người ký
Nguyễn Ngọc Thiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 15/04/2018).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

____________

Số: 15l/2010/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHOÁ V, KỲ HỌP LẦN THỨ 15

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân  dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính  hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Sau khi xem xét Tờ trình số 5215 /TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Qui định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành và thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế như đề nghị tại Tờ trình số 5215 /TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, đối tượng:

a. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 

Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; 

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn.

b. Phạm vi, đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị:

- Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

- Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp của các Ban của Hội đồng nhân dân;

- Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.

2. Một số quy định cụ thể về mức chi công tác phí, hội nghị phí (có phụ lục kèm theo)

- Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này và các quy định khác tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt.

- Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định, khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp vào công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị; tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị quyết số 8b/2007/NQ-HĐND ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp lần thứ 15 thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Thiện

 

 

 

 

 

                                                                                               

 

Phụ lục

 

Chế độ công tác phí và chế độ tổ chức hội nghị

(Kèm theo Nghị quyết số: 15l/NQ-HĐND  ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh)

 

STT

Nội dung chi

Mức chi

I

Chế độ công tác phí

 

1

Phương tiện đi công tác

 

a

Tiêu chuẩn đi máy bay

 

 

  - Hạng ghế thương gia (Business…): hệ số phụ cấp chức vụ tối thiểu

1,3

 

  - Hạng ghế thường

CBCC còn lại

b

Thanh toán phương tiện đi công tác (phương tiện sử dụng quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị)

chứng từ hợp pháp

c

Thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác theo quy chế chi tiêu nội bộ

đơn giá km

2

Phụ cấp lưu trú (đồng/ngày/người)

 

a

Đi trong tỉnh từ 30km trở lên

 

 

 -Trường hợp ở lại

100.000

 

 -Trường hợp đi về trong ngày

tối đa 80.000

b

Đi công tác ngoài tỉnh

 

 

 -Trường hợp ở lại

140.000

 

 -Trường hợp đi về trong ngày

tối đa 100.000

c

Cán bộ đi công tác trên biển, đảo

200.000

3

Tiền thuê phòng nghỉ

 

a

Đi ngoài tỉnh

 

a.1

Trường hợp thực hiện khoán chi (đồng/ngày/người)

 

 

 - Đi công tác tại các quận thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh 

300.000

 

 - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng

250.000

 

 - Đi công tác tại đô thị loại I thuộc tỉnh

200.000

 

 - Đi công tác tại các huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh

180.000

 

 - Đi công tác tại các vùng còn lại

150.000

 

 - Lãnh đạo có phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên đi công tác

800.000

a.2

Trường hợp thanh toán theo hoá đơn thực tế

 

 

 - Lãnh đạo có phụ cấp chức vụ trên 1,3 đi công tác (đồng/ngày/phòng, tiêu chuẩn 1người/phòng)

2.500.000

 

 - Đi công tác tại các quận thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 + Lãnh đạo có phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác (đồng/ngày/phòng, tiêu chuẩn 1người/phòng)

1.000.000

 

 + Cán bộ, công chức còn lại (đồng/ngày/phòng 2 người)

700.000

 

- Đi công tác tại các quận thành phố Hải phòng, Cần thơ, Đà Nẵng, đô thị loại I thuộc tỉnh:

 + Lãnh đạo có phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác (đồng/ngày/phòng, tiêu chuẩn 1người/phòng)

 + Cán bộ, công chức còn lại (đồng/ngày/phòng 2 người)

900.000

600.000

 

 - Đi công tác các vùng còn lại

 

 

 + Lãnh đạo có phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác (đồng/ngày/phòng, tiêu chuẩn 1người/phòng)

800.000

 

 + Cán bộ, công chức còn lại (đồng/ngày/phòng 2 người)

500.000

b

Đi công tác trong tỉnh (đồng/ngày/người)

 

b.1

Trường hợp thực hiện khoán chi

120.000

b.2

Trường hợp thanh toán theo hoá đơn thực tế

180.000

 

 Đi công tác một mình, đoàn công tác lẻ người hoặc lẻ người khác giới

theo giá thuê 1 phòng

4

Khoán công tác phí tháng (đồng/người/tháng)

 

 

 - Đối với cán bộ tỉnh, huyện

250.000

 

 - Đối với cán bộ xã

150.000

II

Chế độ hội nghị

 

1

Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương (đồng/ngày/người)

 

 

 - Hội nghị do cấp tỉnh tổ chức

 

 

 + Tổ chức nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương

150.000

 

 + Tổ chức tại các nội thành, nội thị thành phố trực thuộc tỉnh

100.000

 

 - Hội nghị do cấp huyện tổ chức

100.000

 

 - Hội nghị do cấp xã, phường tổ chức

60.000

2

Nước uống (đồng/ngày(2 buổi)/người)

30.000

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2010
    Ban hành
  2. 19/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/04/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.