Nghị quyết

Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chính sách đảm bảo hoạt động cho các tổ chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp

Số hiệu: 159/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
20/12/2014
Người ký
Đặng Văn Xướng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011
của Hội đồng 
nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chính sách đảm bảo hoạt động
cho các tổ 
chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

 KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ  Luật NSNN ngày 16/12/2002;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định một số chế độ, chính sách đảm bảo hoạt động cho các tổ chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4203/TTr-UBND ngày 28/11/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về ban hành một số chế độ chính sách đảm bảo hoạt động cho các tổ chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chính sách đảm bảo hoạt động cho các tổ chức của Hội đồng nhân dân 3 cấp, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND:

a) Tại gạch đầu dòng thứ hai, điểm b “Chế độ chính sách cho đại biểu HĐND”, sửa đổi như sau:

- Đối với đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được khoán một khoản kinh phí để chi cho tiền tàu xe, hoạt động phí như sau:

+ Đại biểu HĐND tỉnh: 1.100.000đ/đại biểu/năm

+ Đại biểu HĐND cấp huyện: 780.000đ/đại biểu/năm

+ Đại biểu HĐND cấp xã: 650.000đ/đại biểu/năm

b) Tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm c “Chi các cuộc họp” sửa đổi, bổ sung như sau:

+ Đại biểu dự các kỳ họp HĐND tỉnh, huyện, xã và các cuộc họp do Thường trực, các Ban triệu tập theo quy chế hoạt động của HĐND theo quy định và các cuộc họp khác như: phục vụ kỳ họp; họp tổ chức giám sát, khảo sát, thẩm tra, họp tổ đại biểu,.... được chi theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An.

+ Riêng đại biểu dự kỳ họp HĐND cấp tỉnh được hỗ trợ tiền ăn: 120.000 đồng/người/ngày

c) Tại gạch đầu dòng thứ hai, điểm c “Chi các cuộc họp do Thường trực và các Ban HĐND triệu tập” bổ sung như sau:

* Các thành viên dự họp

Nội dung chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

- Các thành viên dự họp

Thực hiện theo Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An

d) Tại gạch đầu dòng thứ 3, điểm c “Công tác thẩm tra tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết, báo cáo (Họp thẩm tra của các Ban)”, tiết “Soạn bài phát biểu của Chủ tịch HĐND (1 bài), sửa đổi như sau:

                                                                                  Đơn vị tính: đồng.

 

Chức danh

Cấp tỉnh

Cấp huyện, xã

- Soạn bài phát biểu cho Lãnh đạo tỉnh (Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, …)  (1 bài)

150.000

100.000

 

 

đ) Tại gạch đầu dòng thứ 5, điểm c “Chế độ chi họp tổ đại biểu HĐND, tiếp xúc cử tri”, sửa đổi như sau:

Đơn vị tính: đồng.

Nội dung chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

- Hỗ trợ hoạt động Tổ Đại biểu HĐND (Văn phòng phẩm, nước uống, …) (tổ/năm)

2.400.000

1.200.000

600.000

- Đại biểu dự họp Tổ Đại biểu HĐND trước sau và giữa hai kỳ họp (người/ngày):

             ž Đại biểu HĐND

             ž Đại biểu còn lại

 

 

 

70.000

50.000

(không quá 25 người)

 

 

 

30.000

30.000

(không quá 20 người)

 

 

 

30.000

30.000

(không quá 20 người)

- Chi TXCT trước và sau mỗi kỳ họp HĐND (do MTTQ phối hợp tổ chức )(trang trí, thuê địa điểm, bảo vê, …) (mỗi cuộc)

500.000

400.000

300.000

- Chi cho Đại biểu HĐND, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ tiếp xúc cử tri (người/cuộc)

             ž Đại biểu HĐND

             ž Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ

 

 

 

70.000

50.000

(không quá 15 người)

 

 

 

40.000

30.000

(không quá 15 người)

 

 

 

40.000

30.000

(không quá 15 người)

- Bồi dưỡng Tổ đại biểu viết báo cáo (1 báo cáo/tổ)

70.000

50.000

50.000

e) Tại điểm đ “Chi tổ chức tiếp công dân của đại biểu HĐND”, bổ sung như sau:

Cấp xã

- Đại biểu HĐND, đại diện lãnh đạo cơ quan liên quan được phân công tiếp công dân: 30.000 đồng/người/ngày

- Cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ đại biểu HĐND tiếp công dân: 20.000 đồng/người/ngày ;

g) Tại điểm g: “Chi công tác xã hội”, bổ sung như sau:

- Thường trực HĐND cấp xã tổ chức đoàn thăm hỏi đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết, mức chi như sau:

* Các tập thể diện chính sách gồm: trại điều dưỡng thương binh, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật, các đơn vị bộ đội, công an biên giới, cửa biển....): cấp xã 1.000.000 đồng/lần

* Các cá nhân gia đình chính sách gồm: gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, gia đình liệt sĩ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai: cấp xã 300.000 đồng/lần

2. Bổ sung một số nội dung tại khoản 2 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND như sau:

a) Chi hoạt động Đối thoại phát trực tiếp trên Đài Phát thanh – Truyền hình do Thường trực HĐND tổ chức

                                                                                      Đơn vị tính: đồng

Nội dung chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

- Xây dựng đề cương chi tiết Đối thoại (1 đề cương)

400.000

250.000

- Chủ trì Đối thoại (người/cuộc)

150.000

100.000

- Trực tiếp tham gia Đối thoại (người/cuộc)

100.000

80.000

- Các đại biểu tham dự Chương trình Đối thoại (người/cuộc)

50.000

40.000

- Soạn văn bản tham gia trả lời đối thoại (văn bản/cuộc)

150.000

100.000

Cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ công tác đối thoại (người/cuộc)

50.000

30.000

b) Chi hoạt động tham vấn nhân dân theo Nghị quyết của HĐND tỉnh:

                                                                                      Đơn vị tính: đồng

Nội dung chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

- Xây dựng kế hoạch, nội dung (1 cuộc)

500.000

200.000

- Tổng hợp kết quả tham vấn (1 cuộc)

1.000.000

500.000

- Chủ trì họp tham vấn (người/cuộc)

100.000

70.000

- Thành viên Tổ tham vấn (người/cuộc)

70.000

50.000

- Đại biểu tham dự Hội nghị (người/cuộc)

50.000

40.000

- Tham gia cho ý kiến vào phiếu tham vấn (1 phiếu)

30.000

20.000

­c) Chi chủ tọa các kỳ họp HĐND

- Cấp tỉnh: 100.000đ/người/ngày.

- Cấp huyện 80.000đ/người/ngày.

- Cấp xã: 70.000đ/người/ngày.

3. Thời gian áp dụng: Các chế độ chi theo quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2015.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Các nội dung còn lại của Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý thực hiện./.


 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.