NGHỊ QUYẾTVề chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 23Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành qui định trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Xét Tờ trình số 982/TTr-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án “chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh” do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại Tờ trình số 982/TTr-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010, với một số mục tiêu và giải pháp sau: 1. Mục tiêu: 1.1. Đối với trường mẫu giáo bán công: Chuyển tất cả trường mẫu giáo bán công trên địa bàn tỉnh sang trường mẫu giáo công lập, trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố. 1.2. Đối với trường mầm non bán công: a) Từ năm học 2010 - 2011, các trường này chuyển sang công lập. Hiện nay, duy trì số cháu nhà trẻ hiện có và không tuyển mới. Sau 02 năm, các trường này được đổi tên là trường mẫu giáo công lập. b) Mỗi huyện, thành phố tùy theo điều kiện của mình, có thể giữ lại từ 01 đến 02 trường mầm non công lập. 2. Các giải pháp thực hiện chuyển đổi: 2.1. Về tài chính: Các cơ sở giáo dục mầm non sau chuyển đổi thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính; Thông tư Liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ. a) Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục mầm non bán công sau chuyển đổi: Giữ nguyên mức thu học phí của các trường sau khi được chuyển đổi như hiện hành. Khi Chính phủ ban hành khung học phí mới, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ quyết định việc điều chỉnh mức thu học phí cho các cấp học, trong đó có cấp học mầm non. b) Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan tính toán định mức và phần ngân sách tỉnh phải bổ sung cho phù hợp, đảm bảo nhu cầu chi của các đơn vị. c) Về đối tượng miễn giảm và mức miễn giảm: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 108/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 10 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 06 tháng 8 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 09/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 01 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về sửa đổi và bổ sung Quyết định số 108/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 10 năm 2003 và sẽ điều chỉnh khi có quy định chính thức của Chính phủ về điều chỉnh mức thu học phí mới. 2.2. Về tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: a) Giữ nguyên tổ chức hiện có của các đơn vị, từng bước củng cố và kiện toàn tổ chức bộ máy. Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ hiện có và có kế hoạch xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và đảm bảo về trình độ, năng lực công tác. b) Về chế độ chính sách: Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động làm việc tại các trường mầm non sau khi chuyển đổi từ bán công sang công lập theo quy định của Nhà nước. 2.3. Về tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: Lồng ghép nguồn vốn ngân sách với các nguồn vốn tài trợ, vốn huy động hợp pháp khác để đẩy nhanh tốc độ xây dựng, tu sửa, mua sắm cơ sở vật chất - thiết bị dạy học cho các trường mầm non theo hướng chuẩn hóa. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này thực hiện kể từ năm học 2010 – 2011. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2010./. |
Về chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập
Số hiệu: 159/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 22/4/2010
- Ngày hiệu lực
- 2/5/2010
- Người ký
- Nguyễn Văn Sỹ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục mầm non
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 11/2009/TT-BGDĐT
Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 75/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 43/2006/NĐ-CP
Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục mầm non
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
Quy đinh mức hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục và giáo viên đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp; trợ cấp đối với trẻ em đang học ở các cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, Trường Cao đẳng Cộng đồng (ngành Giáo dục Mầm non) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.