Nghị quyết

Về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Lai Châu

Số hiệu: 155/2009/NQ-HĐND12

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
10/12/2009
Ngày hiệu lực
10/12/2009
Người ký
Giàng Páo Mỷ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Lai Châu

_________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

Xét Tờ trình số: 1352/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đặt tên 28 tuyến đường trên địa bàn thị xã Lai Châu như sau:

1. Đường Nguyễn Thị Định:

Là đường số 1 (khu dân cư số 6) điểm đầu giao với đường số 49 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường Lò Văn Hặc, chiều dài đường 625m, chiều rộng đường 36m.

2. Đường Tôn Đức Thắng:

Là đường số 2 (khu dân cư số 7) điểm đầu giao với đường số 50 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường số 51 (đường dự kiến), chiều dài đường 1.020m, chiều rộng đường 32m.

3. Đường Nguyễn Lương Bằng:

Là đường số 3 (khu dân cư số 1) điểm đầu giao với đường Nguyễn Hữu Thọ, điểm cuối giao với đường 30- 4, chiều dài đường 625m, chiều rộng đường 32m.

4. Đường Phạm Văn Đồng:

Là Đường số 4 (khu Trung tâm Hành chính tỉnh) điểm đầu giao với Đại lộ Lê Lợi, điểm cuối giao với đường Võ Văn Kiệt, chiều dài đường 1.230m, chiều rộng đường 20,5m.

5. Đường Võ Văn Kiệt:

Là đường số 5 (khu dân cư số 1) điểm đầu giao với đường Nguyễn Lương Bằng, điểm cuối giao với đường 30- 4, chiều dài đường 975m, chiều rộng đường 20,5m.

6. Đường Hoàng Văn Thái:

Là đường số 6 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với Đại lộ Lê Lợi, điểm cuối giao với đường Nguyễn Hữu Thọ, chiều dài đường 805m, chiều rộng đường 20,5m.

7. Đường Hồ Tùng Mậu:

Là đường số 7 (khu dân cư số 4) điểm đầu giao với đường 19-8, điểm cuối giao với đường Trần Phú, chiều dài đường 514m, chiều rộng đường 20,5m.

8. Đường Huỳnh Thúc Kháng:

Là đường số 8 (khu dân cư số 4) điểm đầu giao với đường 19-8, điểm cuối giao với đường Trần Hưng Đạo, chiều dài đường 502m, chiều rộng đường 20,5m.

9. Đường Trần Can:

Là đường số 9 (khu dân cư số 3) điểm đầu giao với đường Chiến Thắng, điểm cuối giao với đường Nguyễn Trãi, chiều dài đường 397m, chiều rộng đường 18,5m.

10. Đường Trần Quốc Mạnh:

Là đường số 10 (khu dân cư số 6) điểm đầu giao với đường số 49 (đường dự kiến), điểm cuối giao với Đại lộ Lê Lợi, chiều dài đường 1.147m, chiều rộng đường 16,5m.

11. Đường Trần Văn Thọ:

Là đường số 11 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với Đại lộ Lê Lợi, điểm cuối giao với đường 52 (đường dự kiến), chiều dài đường 1.020m, chiều rộng đường 16,5m.

12. Đường Lò Văn Hặc:

Là đường số 12 (khu dân cư số 6) điểm đầu giao với đường số 60 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường Điện Biên Phủ, chiều dài đường 461m, chiều rộng đường 16,5m.

13. Đường 10-10:

Là đường số 13 (khu dân cư số 7) điểm đầu giao với đường Chiến Thắng, điểm cuối giao với đường số 51 (đường dự kiến), chiều dài đường 772m, chiều rộng đường 16,5m.

14. Đường Hoàng Hoa Thám:

Là đường số 14 (khu dân cư số 6) điểm đầu giao với đường số 49 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường Trần Phú, chiều dài đường 715m, chiều rộng đường 16,5m.

15. Đường Nguyễn Viết Xuân:

Là đường số 15 (lên tháp truyền hình) điểm đầu giao với đường Trần Phú, điểm cuối giao với đường Thanh Niên, chiều dài đường 670m, chiều rộng đường 16,5m.

16. Đường Tuệ Tĩnh:

Là đường số 16 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường Nguyễn Hữu Thọ, điểm cuối giao với đường số 53 (đường dự kiến), chiều dài đường 615m, chiều rộng đường 16,5m.

17. Đường Pu Sam Cáp:

Là đường số 17 (khu dân cư số 7) điểm đầu giao với đường Bế Văn Đàn, điểm cuối giao với đường Chiến Thắng, chiều dài đường 525m, chiều rộng đường 16,5m.

18. Đường Lê Quý Đôn:

Là đường số 18 (khu dân cư số 3 và khu giáo dục 2) điểm đầu giao với đường Chiến Thắng, điểm cuối giao với đường Nguyễn Trãi, chiều dài đường 391m, chiều rộng đường 16,5m.

19. Đường Nguyễn Chương:

Là đường số 19 (khu dân cư số 3) điểm đầu giao với đường Nguyễn Trãi, điểm cuối giao với đường Trần Can, chiều dài đường 1.173m, chiều rộng đường 13,5m.

20. Đường Trần Quý Cáp:

Là đường số 20 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường số 54 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường số 55 (đường dự kiến), chiều dài đường 970m, chiều rộng đường 13,5m.

21. Đường Chu Văn An:

Là đường số 21 (khu dân cư số 4) điểm đầu giao với đường Ngô Quyền, điểm cuối giao với đường Nguyễn Chí Thanh, chiều dài đường 972m, chiều rộng đường 13m.

22. Đường Hoàng Quốc Việt:

Là đường số 22 (khu Trung tâm Hành chính tỉnh) điểm đầu giao với khu cây xanh Hồ Hạ Lưu, điểm cuối giao với đường Trường Chinh, chiều dài đường 891m, chiều rộng đường 13,5m.

23. Đường Tô Hiệu:

Là đường số 23 (khu dân cư số 3) điểm đầu giao với đường Chiến Thắng, điểm cuối giao với đường số 56 (đường dự kiến), chiều dài đường 881m, chiều rộng đường 13,5m.

24. Đường Đặng Thai Mai:

Là đường số 24 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường Nguyễn Hữu Thọ, điểm cuối giao với đường Nguyễn Lương Bằng, chiều dài đường 697m, chiều rộng đường 13m.

25. Đường Trần Quang Diệu:

Là đường 25 (khu dân cư số 4) điểm đầu giáp khách sạn Phương Thanh, điểm cuối giao với đường Nguyễn Chí Thanh, chiều dài đường 545m, chiều rộng đường 13m.

26. Đường Nguyễn Khuyến:

Là đường số 26 (khu dân cư số 1) điểm đầu giao với đường 30-4, điểm cuối giao với đường số 57 (đường dự kiến), chiều dài đường 430m, chiều rộng đường 13m.

27. Đường Phan Đình Giót:

Là đường số 27 (khu dân cư số 1) điểm đầu giao với đường 30-4, điểm cuối giao với đường số 57 (đường dự kiến), chiều dài đường 426m, chiều rộng đường 13m.

28. Đường Bùi Thị Xuân:

Là đường số 28 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường Trần Văn Thọ, điểm cuối giao với đường Điện Biên Phủ, chiều dài đường 422m, chiều rộng đường 13,5m.

Điều 2. Đặt tên 19 tuyến phố trên địa bàn thị xã Lai Châu:

1. Phố Quyết Tiến:

Là phố số 29 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường số 58 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường Trần Quý Cáp. Phố Quyết Tiến có chiều dài 277m.

2. Phố Nguyễn Thái Học:

Là phố số 30 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường số 59 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường số 52 (đường dự kiến). Phố Nguyễn Thái Học có chiều dài 297m.

3. Phố Trung Dũng:

Là phố số 31 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường 61 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường Nguyễn Văn Linh. Phố Trung Dũng có chiều dài 294m.

4. Phố Cù Chính Lan:

Là phố số 32 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với phố Lê Hữu Trác, điểm cuối giao với phố Tôn Thất Tùng. Phố Cù Chính Lan có chiều dài 217m.

5. Phố Trần Huy Liệu:

Là phố số 33 (khu dân cư số 1) điểm đầu giao với đường Võ Văn Kiệt, điểm cuối giao đường 30-4. Phố Trần Huy Liệu có chiều dài 326m.

6. Phố Tôn Thất Tùng:

Là phố số 34 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao đường 30-4, điểm cuối giao với đường số 57 (đường dự kiến). Phố Tôn Thất Tùng có chiều dài 420m.

7. Phố Chiêu Tấn:

Là phố số 35 (khu dân cư số 4) điểm đầu giao với đường 19-8, điểm cuối giao với đường số 62 (đường dự kiến). Phố Chiêu Tấn có chiều dài là 323m.

8. Phố Tụ Hiến Thành:

Là phố số 36, điểm đầu giao với đường Lê Duẩn, điểm cuối giao với đường Thanh Niên. Phố Tô Hiến Thành có chiều dài 273m.

9. Phố Nguyễn Thị Minh Khai:

Là phố số 37 (khu Trung tâm Hành chính tỉnh), điểm đầu giao với đường Phạm Văn Đồng, điểm cuối giao với phố Lê Hồng Phong. Phố Nguyễn Thị Minh Khai có chiều dài 481 m.

10. Phố Lê Hồng Phong:

Là phố 38 (khu Trung tâm Hành chính tỉnh), điểm đầu giao với đường Phạm Văn Đồng, điểm cuối giao với đường Trường Chinh. Phố Lê Hồng Phong có chiều dài 474m.

11. Phố Quyết Thắng:

Là phố số 39 (khu dân cư số 7), điểm đầu giao với phố Nguyễn Bỉnh Khiêm, điểm cuối giao với đường Tôn Đức Thắng. Phố Quyết Thắng có chiều dài 415m.

12. Phố Mường Kim:

Là phố số 40 (khu Trung tâm Hành chính tỉnh), điểm đầu giao với Đại lộ Lê Lợi, điểm cuối giao với phố Nguyễn Thị Minh Khai. Phố Mường Kim có chiều dài 386m.

13. Phố Hương Phong:

Là phố số 41 (khu Trung tâm Hành chính tỉnh), điểm đầu giao với Đại lộ Lê Lợi, điểm cuối giao với phố Nguyễn Thị Minh Khai. Phố Hương Phong có chiều dài 383m.

14. Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm:

Là phố số 42 (khu dân cư số 7), điểm đầu giao với đường Chiến Thắng, điểm cuối giao với đường số 63 (đường dự kiến). Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm có chiều dài 282m.

15. Phố Võ Thị Sáu:

Là Phố số 43, điểm đầu giao với đường số 64 (đường dự kiến), điểm cuối giao với Đại Lộ Lê Lợi. Phố Võ Thị Sáu có chiều dài 248m.

16. Phố Tô Vĩnh Diện:

Là phố số 44 (khu dân cư số 1) điểm đầu giao với phố Hoàng Minh Giám, điểm cuối giao với đường 30-4. Phố Tô Vĩnh Diện có chiều dài 493m.

17. Phố Nguyễn Thái Bình:

Là phố số 45 (khu dân cư số 1) điểm đầu giao với phố Hoàng Minh Giám, điểm cuối giao với đ­ường Võ Văn Kiệt. Phố Nguyễn Thái Bình có chiều dài 448m.

18. Phố Lê Hữu Trác:

Là phố số 46 (khu dân cư số 2) điểm đầu giao với đường số 57 (đường dự kiến), điểm cuối giao với đường số 30-4. Phố Lê Hữu Trác có chiều dài 417m.

19. Phố Hoàng Minh Giám:

Là phố số 47 (khu dân cư số 1), điểm đầu giao với đường Võ Văn Kiệt, điểm cuối giao với đường 30-4. Phố Hoàng Minh Giám có chiều dài 320m.

Điều 3. Sửa đổi mục 17, Điều 1, Nghị quyết số 56/2005/NQ-HĐND12 ngày 15 tháng 12 năm 2005 của HĐND tỉnh Lai Châu về đặt tên Quảng trường và một số đường trên địa bàn thị xã Lai Châu, như sau: chia đường Vừ A Dớnh thành 02 tuyến đường Ngụ Quyền và đường Vừ A Dớnh, cụ thể:

1. Đường Vừ A Dính: Cú điểm đầu giao với đường Trần Hưng Đạo, điểm cuối giao với phố Chiêu Tấn; chiều dài đường 400m, chiều rộng đường 20,5m.

2. Đường Ngụ Quyền: Cú điểm đầu giao với phố Chiờu Tấn, điểm cuối giao với đường Nguyễn Chớ Thanh; chiều dài đường 961m, chiều rộng đường 20,5m.

Điều 4. Đặt tên 01 công trình công cộng trên địa bàn thị xã Lai Châu: Hồ Thượng Lưu: Lấy tên là Công viên Thủy Sơn.

Điều 5.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu, khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2009./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.