|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm bệnh, phúng điếu của UBND tỉnh Vĩnh Long ________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Công văn số 16527/BTC-NSNN ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ trợ cấp khi ốm, điều trị tại bệnh viện, trợ cấp khi từ trần; Sau khi xem xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 25/11/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm bệnh, phúng điếu của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm bệnh, phúng điếu của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu) và thân nhân cán bộ, công chức, viên chức. 2. Nội dung và mức chi: 2.1. Chi thăm bệnh khi nằm viện đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu) và thân nhân: (không quá 2 lần/ năm). a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu): - Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/trường hợp. - Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương: 1.500.000đồng/trường hợp. - Đối tượng khác (Cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức làm việc ở ngoài tỉnh có quan hệ công tác với tỉnh): 1.000.000đồng/trường hợp. b) Đối với thân nhân cán bộ, công chức, viên chức: - Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/trường hợp. - Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương : 1.500.000đồng/ trường hợp 2.2. Chi phúng điếu (không kể tràng hoa, trái cây và nhang đèn): a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức (đương chức và nghỉ hưu): - Chủ tịch UBND tỉnh, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương : 3.000.000đồng/ trường hợp. - Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/ trường hợp. - Đối tượng khác (Cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức làm việc ở ngoài tỉnh có quan hệ công tác với tỉnh): 1.000.000đồng/ trường hợp. b) Đối với thân nhân cán bộ, công chức, viên chức: - Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh và cấp tương đương: 2.000.000đồng/ trường hợp. - Cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (hoặc chồng); vợ (hoặc chồng) của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và cấp tương đương : 1.500.000đồng/ trường hợp - Đối tượng khác (Cán bộ, công chức công tác ở Trung ương và cán bộ, công chức làm việc ở ngoài tỉnh có quan hệ công tác với tỉnh): 1.000.000đồng/ trường hợp. 3. Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn sự nghiệp xã hội thuộc kế hoạch hàng năm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng trên công báo tỉnh./. |
Nghị quyết
Về việc quy định đối tượng và mức chi chế độ thăm bệnh, phúng điếu của UBND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 154/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 10/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2015
- Người ký
- Trương Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
08/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.