|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2011 _______________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Báo cáo số: 144/BC-UBND, ngày18 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2011 như sau: I. THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 1.Tổng thu ngân sách nhà nước : 4.029.746 triệu đồng (trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 3.901.136 triệu đồng), bao gồm: a) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.478.000 triệu đồng, trong đó: - Thu nội địa: 1.358.000 triệu đồng. - Thu thuế xuất nhập khẩu: 120.000 triệu đồng. (Trong tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, ngân sách địa phương được hưởng là: 1.349.590 triệu đồng). b) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.471.746 triệu đồng. c) Vay để ĐT theo Khoản 3, Đ8 của Luật NSNN: 80.000 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.901.136 triệu đồng, trong đó: (Chi tiết thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình có Phụ lục số 01, số 02 kèm theo). a) Chi theo cân đối: 2.943.816 triệu đồng, bao gồm: + Chi đầu tư phát triển: 507.600 triệu đồng. + Chi thường xuyên: 2.348.016 triệu đồng. + Dự phòng ngân sách: 87.200 triệu đồng. + Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng. b) Chi theo mục tiêu: 251.000 triệu đồng c) Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ, các chương trình mục tiêu quốc gia: 626.320 triệu đồng. d) Chi tiền vay: 80.000 triệu đồng. II. THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn các huyện, thành phố: 566.680 triệu đồng. (Trong đó ngân sách huyện, thành phố hưởng là: 415.924 triệu đồng) 2. Bổ sung cân đối ngân sách tỉnh cho ngân sách địa phương các huyện, thành phố: 1.912.178 triệu đồng, trong đó: + Bổ sung cân đối: 1.418.254 triệu đồng + Bổ sung có mục tiêu: 78.000 triệu đồng 3. Tổng chi NSĐP các huyện, thành phố: 1.912.178 triệu đồng. (Chi tiết thu, chi ngân sách các huyện, thành phố có Phụ lục số 3A và Phụ lục số 3B kèm theo). Điều 2. Thông qua các giải pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình và các giải pháp tại Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau: 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách; mở rộng và phát triển nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo qui định của pháp luật. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, tích cực thu các khoản nợ đọng ngân sách. 2. Rà soát các khoản phí và lệ phí để trình cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ những loại phí, lệ phí trái qui định; điều chỉnh, bổ sung các loại phí, lệ phí có mức thu chưa phù hợp; qui định mới những loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của tỉnh phù hợp với tình hình thực tế địa phương. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản thu phí và lệ phí. 3. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo nguồn thu, huy động mọi nguồn lực từ bên ngoài, phát huy nội lực nhằm tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh công tác xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá - xã hội. 4. Chủ động bố trí, sử dụng dự phòng ngân sách để thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và một số nhiệm vụ cấp thiết khác đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Tăng cường chỉ đạo và thường xuyên tổ chức kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước, sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân; bảo đảm thực hiện đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước; chấp hành nghiêm các qui định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. Thực hiện quy chế dân chủ trong công khai tài chính và ngân sách ở tất cả các cấp, các ngành. Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng chế độ, dự toán được giao, chịu trách nhiệm về những khoản thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách ở đơn vị mình. 6. Dự toán chi ngân sách năm 2011 giao cho các địa phương, đơn vị đã tính đủ kinh phí qui định tại Nghị quyết số: 147/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí thực hiện các chế độ: Tiền lương theo Nghị định số 28,29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ (với mức lương tối thiểu 730.000đồng/tháng) và các chế độ mới ban hành. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những phát sinh ngoài dự toán, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 23 thông qua. |
Về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2011
Số hiệu: 154/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2010
- Người ký
- Lương Ngọc Bính
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 29/2010/NĐ-CP
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc
Còn hiệu lựcNghị quyết · 147/2010/NQ-HĐND
Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.
bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.