Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 153/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành
13/12/2018
Ngày hiệu lực
23/12/2018
Người ký
Trương Văn Sáu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ về giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với những nội dung chính sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ về giá thuê mặt bằng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Nghị quyết này không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn Nhà nước.

3. Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:

a) Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

b) Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực.

c) Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo Nghị quyết này và các văn bản quy phạm pháp luật khác của tỉnh có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.

4. Mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ:

a) Hỗ trợ tối đa 50% giá thuê mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp thuê lại đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (không bao gồm phí sử dụng hạ tầng và chi phí liên quan) nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp/năm.

b) Thời gian hỗ trợ là 05 năm kể từ ngày nhà đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp ký hợp đồng thuê mặt bằng.

c) Hỗ trợ giá thuê mặt bằng quy định tại Điểm a Khoản này thực hiện thông qua việc bù giá cho các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh để giảm giá cho thuê mặt bằng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

d) Số tiền bù giá được trừ vào số tiền thuê đất hoặc được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2018./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định chế độ thăm hỏi, chúc mừng đối với chức sắc, chức việc tôn giáo do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.