Nghị quyết

Về Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 153/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Ngày ban hành
9/12/2015
Ngày hiệu lực
19/12/2015
Người ký
Đặng Tuyết Em
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị Quyết

NGHỊ QUYẾT

Về Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án chuyển mục đích

sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

 KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 17

        Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 159/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Hội đồng nhân dân tán thành Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Danh mục dự án Nhà nước phải thực hiện thu hồi đất theo Khoản 3, Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 gồm 181 dự án, với tổng diện tích là 1.372,71ha, (diện tích thu hồi đất là 1.323,78ha, trong đó: Đất trồng lúa là 87,08ha; đất rừng phòng hộ là 53,79ha; đất rừng đặc dụng là 14,28ha; đất trồng cây lâu năm là 104,53ha; đất khác là 1.064,10ha), cụ thể như sau:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công trình sự nghiệp công cấp địa phương là 49 dự án, với tổng diện tích là 64,10ha (diện tích thu hồi đất là 54,41ha, trong đó: Đất trồng lúa là 12,50ha; đất rừng đặc dụng là 6,03ha, đất trồng cây lâu năm 10,21ha; đất khác là 25,67ha).

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, chiếu sáng đô thị là 67 dự án, với tổng diện tích là 459,94ha (diện tích thu hồi đất là 426,83ha, trong đó: Đất trồng lúa là 23,43 ha; đất rừng phòng hộ là 13,90ha; đất rừng đặc dụng là 8,25ha; đất trồng cây lâu năm là 46,37ha, đất khác là 334,88ha).

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 41 dự án, với tổng diện tích là 62,37ha (diện tích thu hồi đất là 56,24ha, trong đó: Đất trồng lúa là 29,54ha; đất rừng phòng hộ là 0,17ha; đất trồng cây lâu năm là 9,16ha; đất khác là 17,37ha).

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung là 23 dự án, với tổng diện tích là 730,00ha (diện tích thu hồi đất là 730,00ha, trong đó: Đất trồng lúa là 20,11ha; đất rừng phòng hộ là 20,32ha; đất trồng cây lâu năm là 38,59ha; đất khác là 650,98ha).

đ) Dự án khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng là 01 dự án, với diện tích là 56,30ha (diện tích thu hồi đất là 56,30ha, trong đó: Đất trồng lúa là 1,5ha; đất rừng phòng hộ là 19,4ha; đất trồng cây lâu năm là 0,2ha; đất khác là 35,2ha).

(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)

2. Danh mục dự án phát triển kinh tế Nhà nước phải thực hiện thu hồi đất theo Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 (xử lý chuyển tiếp theo Điều 99 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đất đai 2013) gồm 49 dự án, với diện tích là 1.303,05ha (diện tích thu hồi đất là 926,59ha, trong đó: Đất rừng phòng hộ là 5,1ha; đất rừng đặc dụng là 22,15ha; đất trồng cây lâu năm là 273,33ha; đất khác là 626,01ha).

(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)

3. Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo Điểm b, Khoản 1, Điều 58 của Luật Đất đai năm 2013 gồm 103 dự án, với tổng diện tích là 258,71ha. Trong đó, đất trồng lúa là 136,51ha; đất rừng phòng hộ là 85,27ha; đất rừng đặc dụng là 36,93ha, cụ thể như sau:

a) Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất gồm 78 dự án, với tổng diện tích là 195,08ha. Trong đó, đất trồng lúa là 87,08ha; đất rừng phòng hộ là 71,57ha; đất rừng đặc dụng là 36,43ha.

(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)

b) Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất gồm 25 dự án, với tổng diện tích là 63,63ha. Trong đó, đất trồng lúa là 49,43ha; đất rừng phòng hộ là 13,70ha; đất rừng đặc dụng là 0,5ha.

(Chi tiết tại Phụ lục 4 kèm theo)

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các danh mục công trình, dự án được quy định tại Điều 1 của nghị quyết này, Hội đồng nhân dân ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các quy định của Trung ương và tình hình thực tế của địa phương quyết định việc điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.