Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 151/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
27/6/2025
Ngày hiệu lực
27/6/2025
Người ký
Trần Tú Anh
Chức danh người ký
Phó Chủ Tịch Thường Trực
Lĩnh vực
Môi trường
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

Số: 151/2025/NQ-HĐND

 

Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 6 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất

vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Xét Tờ trình số 290/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Văn bản số 210/HĐND-KTNS ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý chủ trương xây dựng Nghị quyết quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo trình tự, thủ tục rút gọn; Báo cáo thẩm tra số 268/BC-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.

2. Đối tượng áp dụng:

Cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động hoặc tham gia hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật gây ra tại tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ

1. Đối tượng hỗ trợ:

Cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, sản xuất muối (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Nội dung, mức hỗ trợ: Quy định chi tiết tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật:

1. Đối với nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ cho các đối tượng (trừ đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ): Ngân sách trung ương hỗ trợ 80%; 20% kinh phí còn lại sử dụng từ nguồn ngân sách cấp tỉnh và nguồn tài chính hợp pháp khác.

2. Đối với nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: Sử dụng ngân sách cấp tỉnh và nguồn tài chính hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật và khoản 5 Điều 18 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Trường hợp các văn bản hoặc tên các đơn vị được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định hoặc tên đơn vị mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý VPHC-Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội Đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- HĐND, UBND các xã, phường (mới);
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ4, TH, TH3.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Trần Tú Anh

 

 

PHỤ LỤC I

NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN VÀ SẢN XUẤT MUỐI BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI,

DỊCH HẠI THỰC VẬT
(Kèm theo Nghị quyết số 151/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh)

 

STT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ (Đồng/ha)

I

Đối với cây trồng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

 

1

Diện tích lúa

 

1.1

Sau gieo trồng từ 01 đến 10 ngày

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

1.2

Sau gieo trồng từ trên 10 ngày đến 45 ngày

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

1.3

Sau gieo trồng trên 45 ngày

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

2

Diện tích mạ

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

3

Diện tích cây hằng năm khác

 

3.1

Giai đoạn cây con (gieo trồng đến 1/3 thời gian sinh trưởng)

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

6.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

3.2

Giai đoạn cây đang phát triển (trên 1/3 đến 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

10.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

5.000.000

3.3

Giai đoạn cận thu hoạch (trên 2/3 thời gian sinh trưởng)

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

4

Diện tích cây trồng lâu năm

 

4.1

Vườn cây ở thời kỳ kiến thiết cơ bản

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

12.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

6.000.000

4.2

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại đến năng suất thu hoạch nhưng cây không chết

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

4.3

Vườn cây ở thời kỳ kinh doanh thiệt hại làm cây chết hoặc được đánh giá là cây không còn khả năng phục hồi trở lại trạng thái bình thường; vườn cây đầu dòng ở giai đoạn được khai thác vật liệu nhân giống

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

30.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

15.000.000

4.4

Cây giống trong giai đoạn vườn ươm được nhân giống từ nguồn vật liệu khai thác từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

II

Đối với lâm nghiệp bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật

 

1

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp mới trồng đến 1/2 chu kỳ khai thác

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

8.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

4.000.000

2

Diện tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp trên 1/2 chu kỳ khai thác, diện tích rừng trồng gỗ lớn trên 03 năm tuổi

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

15.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

7.500.000

3

Diện tích vườn giống, rừng giống

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

20.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

10.000.000

4

Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm

 

4.1

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

40.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

20.000.000

4.2

Nhóm cây sinh trưởng chậm, có thời gian gieo ươm dưới 12 tháng tuổi

 

a)

Thiệt hại trên 70% diện tích

60.000.000

b)

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

30.000.000

III

Đối với thủy sản bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản)

 

1

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh, thâm canh trong ao (đầm/hầm)

60.000.000

2

Nuôi trồng thủy sản trong bể, lồng, bè

30.000.000 (đồng/100m3)

3

Nuôi trồng thủy sản theo hình thức khác

15.000.000

IV

Sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai (bao gồm diện tích đang sản xuất hoặc diện tích có muối đã được tập kết trên ruộng)

 

1

Thiệt hại trên 70% diện tích

4.000.000

2

Thiệt hại từ 30% đến 70% diện tích

3.000.000

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

 

PHỤ LỤC II

NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VẬT NUÔI BỊ THIỆT HẠI

(CHẾT, MẤT TÍCH) DO THIÊN TAI

(Kèm theo Nghị quyết số 151/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh)

 

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ (Đồng/con)

1

Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu)

 

a)

Đến 28 ngày tuổi

22.000

b)

Trên 28 ngày tuổi

38.000

2

Chim cút

 

a)

Đến 28 ngày tuổi

4.000

b)

Trên 28 ngày tuổi

8.000

3

Lợn

 

a)

Đến 28 ngày tuổi

550.000

b)

Trên 28 ngày tuổi

1.000.000

c)

Lợn nái và lợn đực đang khai thác

3.000.000

4

Bê cái hướng sữa đến 06 tháng tuổi

3.000.000

5

Bò sữa trên 06 tháng tuổi

8.000.000

6

Trâu, bò thịt, ngựa

 

a)

Đến 06 tháng tuổi

2.200.000

b)

Trên 06 tháng tuổi

5.000.000

7

Hươu sao, cừu, dê, đà điểu

1.700.000

8

Thỏ

 

a)

Đến 28 ngày tuổi

40.000

b)

Trên 28 ngày tuổi

60.000

9

Ong mật (đàn)

400.000 ồng/đàn)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hà Tĩnh

183/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2023-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
171/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh bằng nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
172/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
177/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, học sinh, sinh viên nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào học tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
179/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 107/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
169/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.