|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 4548/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: 1. Đối tượng nộp và không thu phí a) Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố phù hợp với quy hoạch của thành phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo; để đỗ xe ô tô tại các tuyến đường có tổ chức thu phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. b) Không thu phí đối với cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (ngoài mục đích giao thông) cho việc đám cưới, đám tang. c) Các đối tượng được miễn thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô: - Xe chữa cháy đang làm nhiệm vụ; - Xe quân sự, xe công an đang làm nhiệm vụ; - Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ (kể cả các loại xe khác chở người bị nạn đến nơi cấp cứu); - Xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định của pháp luật; - Các xe đang phục vụ các hoạt động cộng đồng được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 2. Mức thu Áp dụng thống nhất mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố phù hợp với quy hoạch của thành phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo; để đỗ xe ô tô tại các tuyến đường có tổ chức thu phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: a) Đối với việc sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô - Trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, tập kết vật liệu, thi công công trình thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Mức thu theo tháng = Diện tích đất được sử dụng (m2) x 0,15% x giá 1 m2 đất vị trí 01 theo Bảng giá đất ở tại đô thị do Ủy ban nhân dân thành phố công bố. - Trường hợp sử dụng không liên tục trong cả ngày (chỉ sử dụng một buổi), các đối tượng được phép sử dụng hè phố tập kết vật liệu xây dựng, thi công công trình thì tính thu bằng 50% mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, tập kết vật liệu, thi công công trình thường xuyên. - Trường hợp sử dụng hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tính thu bằng 40% mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, tập kết vật liệu, thi công công trình thường xuyên; b) Đối với việc sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo Bảng 1 - Bảng quy định phân loại các mức làm căn cứ tính phí
Bảng 2 - Mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo
Đối với kiệt, hẻm: Khoảng cách từ biển quảng cáo đến đường phố chính (tính từ tường trước của nhà mặt tiền) trên 25 mét tính giảm 20% so với quảng cáo ở vỉa hè đường phố chính. Nơi giao nhau: được tính từ đường dành cho người đi bộ cắt ngang của tuyến đường này đến đường dành cho người đi bộ cắt ngang của tuyến đường khác nằm trong khu vực của các tuyến đường giao nhau. c) Đối với việc sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ xe ô tô tại tuyến đường Bạch Đằng và Trần Phú, quận Hải Châu
- Một lượt xe là một lần xe vào, xe ra tại vị trí đỗ xe. Một lượt tối đa không quá 120 phút, quá thời gian 120 phút thu thêm các lượt tiếp theo. - Miễn thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô trong những ngày lễ tết như: Tết Âm lịch (5 ngày), Tết Dương lịch, 30/4, 1/5, Giỗ tổ Hùng Vương, Quốc Khánh 2/9. 3. Cơ quan thu phí a) Cơ quan thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô - Sở Giao thông Vận tải thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông tại các tuyến đường theo phân cấp; - Ủy ban nhân dân các quận, huyện thu đối với trường hợp cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố ngoài mục đích giao thông tại các tuyến đường theo phân cấp. b) Cơ quan thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo: Sở Văn hóa và Thể thao thành phố. c) Cơ quan thu phí sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ xe ô tô tại tuyến đường Bạch Đằng và Trần Phú, quận Hải Châu: Ủy ban nhân dân quận Hải Châu. 4. Chế độ thu, nộp phí Thực hiện theo quy định của Luật Phí và Lệ phí; Luật Giao thông đường bộ; Luật Quảng cáo; Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành. 5. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được a) Đối với phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để sản xuất kinh doanh; để tập kết, vật liệu, thi công công trình; để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: Cơ quan thu phí được để lại 80% trong tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý, chi phí cho công tác thu phí; phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp và theo chương, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. b) Đối với phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để lắp đặt bảng, biển, pano, băng rôn quảng cáo: Cơ quan thu phí được để lại 30% trong tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý, chi phí cho công tác thu phí; phần còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp và theo chương, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. c) Đối với phí sử dụng tạm thời lòng đường để đỗ xe ô tô tại tuyến đường Bạch Đằng và Trần Phú, quận Hải Châu: Cơ quan thu phí được để lại 65% trong tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác quản lý, chi phí cho công tác thu phí; phần còn lại 35% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp và theo chương, mục, tiểu mục tương ứng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. d) Hằng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 8 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 125/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của Pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2018./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 151/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 12/7/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2018
- Người ký
- Nguyễn Nho Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 331/2020/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 12/07/2018Ban hành
- 01/08/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2021Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 331/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Làm hết hiệu lực2
Nghị quyết · 54/2016/NQ-HĐND
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 125/2017/NQ-HĐND
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 54/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, kỳ họp thứ 3 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 250/2016/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.