Nghị quyết

Bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (lần 2)

Số hiệu: 15/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
15/10/2024
Ngày hiệu lực
25/10/2024
Người ký
Lê Trường Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 15/2024/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 15 tháng 10 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

BỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (LẦN 2)

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA X KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024.

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về dự thảo nghị quyết bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2024 tỉnh Đồng Nai (lần 2); Báo cáo thẩm tra số 617/BC-BKTNS ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua danh mục 51 dự án thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 79 Luật Đất đai 2024 với tổng diện tích thu hồi đất là 97,79 ha.

(Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Đối với 04 công trình năng lượng điện và dự án cầu Phước An: Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo UBND huyện Nhơn Trạch, các sở ngành liên quan và chủ đầu tư theo chức năng nhiệm vụ khẩn trương lập, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030; phê duyệt chủ trương đầu tư và chỉ thực hiện công tác thu hồi đất khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai 2024.

Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình, dự án đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia hưởng ứng tích cực của nhân dân.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024./.

Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính Phủ; - Văn phòng Chính phủ (A + B); - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra VB.QPPL - Bộ Tư pháp; - Bí thư Tỉnh ủy; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể; - Các Sở, ban, ngành của tỉnh; - VKSND, TAND, CTHADS tỉnh; - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Thành ủy, huyện ủy, HĐND, UBND cấp huyện; Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai; - Lưu: VT, PCTHĐ. | CHỦ TỊCH Thái Bảo

PHỤ LỤC

DANH MỤC BỔ SUNG DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2024 TỈNH ĐỒNG NAI (LẦN 2) (Ban hành Kèm theo Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)

| STT | Tên công trình | Xã, phường, thị trấn | Huyện, thành phố | Diện tích dự án (ha) | Diện tích cần thu hồi đất (ha) | ||||||| | 1 | Trường TH, THCS Hùng Vương (mở rộng) | Hưng Lộc | Thống Nhất | 0.12 | 0.12 | | 2 | Trường tiểu học Bạch Lâm - Hạng mục: Mở rộng và xây dựng các phòng học, phòng chức năng | Gia Tân 2 | Thống Nhất | 0.32 | 0.32 | | 3 | Trường tiểu học Nguyễn Huệ, Hạng mục: Mở rộng diện tích đất và xây dựng hồ bơi | Quang Trung | Thống Nhất | 0.89 | 0.89 | | 4 | Trường tiểu học Hoàng Hoa Thám | Gia Tân 3 | Thống Nhất | 1.02 | 1.02 | | 5 | Trường tiểu học Tín Nghĩa - Hạng mục: Xây dựng mới 21 phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng | Xuân Thiện | Thống Nhất | 1.50 | 1.50 | | 6 | Dự án Đường D17 (giai đoạn 2, đoạn từ UBND xã Bàu Hàm đến đường N7) | Bàu Hàm 2 và Thị trấn Dầu Giây | Thống Nhất | 0.55 | 0.55 | | 7 | Trường mầm non Gia Kiệm, hạng mục: Xây mới trên khuôn viên Trường THCS Gia Kiệm cũ | Gia Kiệm | Thống Nhất | 0.03 | 0.03 | | 8 | Giáo xứ Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp | Gia Tân 2 | Thống Nhất | 0.14 | 0.14 | | 9 | Đường vành đai phía đông của huyện (Giáp thành phố Long Khánh) (bổ sung diện tích thu hồi đất) | Bàu Hàm 2 | Thống Nhất | 5.02 | 0.36 | | 10 | Bổ sung tuyến Đường vào Khu Nhà ở xã hội xã Phước Bình | Phước Bình | Long Thành | 4.01 | 4.01 | | 11 | Tuyến thoát nước Khu công nghiệp Long Đức ra Suối Nước Trong | An Phước | Long Thành | 1.88 | 1.88 | | 12 | Trường Trung cấp Phật học (mở rộng) | Long Phước | Long Thành | 1.5 | 1.50 | | 13 | Thiền viện Trúc lâm Trí Đức Ni | An Phước | Long Thành | 0.41 | 0.41 | | 14 | Chùa Bửu Minh | Thị trấn Long Thành | Long Thành | 0.11 | 0.11 | | 15 | Dự án hạ tầng khu Tái định cư tại thị trấn Long Thành (giai đoạn 1) | Thị trấn Long Thành | Long Thành | 26.89 | 26.89 | | 16 | Trường Mầm non Hoa Mai (giai đoạn 2) (Đất hiện hữu thửa 44 tờ bản đồ số 11 mở rộng sang thửa đất số 57 tờ 11, thị trấn Long Thành) | TT Long Thành | Long Thành | 0.1 | 0.10 | | 17 | Trụ sở UBND xã Long Đức (một phần thửa đất số 46, tờ bản đồ địa chính số 6 xã Long Đức) | Long Đức | Long Thành | 5.5 | 5.50 | | 18 | Trường Tiểu học Tân Thành (một phần các thửa đất số 93, 94, 95 tờ bản đồ số 12, xã Bàu Cạn) | Bàu Cạn | Long Thành | 1.5 | 1.50 | | 19 | Trường Tiểu học Tam An (Phân hiệu ấp 5) (thửa đất số 426, tờ số 27 xã Tam An) | Tam An | Long Thành | 1.1 | 1.10 | | 20 | Trụ sở UBND xã Tân Hiệp (thửa đất số 6, 1 phần thửa số 7, 1 phần thửa số 5 tờ bản đồ địa chính số 3 xã Tân Hiệp) | Tân hiệp | Long Thành | 6.1 | 6.10 | | 21 | Đường vào trung tâm hành chính xã Bàu Cạn (bổ sung diện tích thu hồi) | Bàu Cạn | Long Thành | 0.10 | 0.10 | | 22 | Nâng cấp đường Hương lộ 21 | An Phước, Tam An | Long Thành | 12 | 12.00 | | 23 | Khu tái định cư thị trấn Long Thành (khu đất Hội cựu chiến binh cũ - Khu đất trung tâm dịch vụ công ích - Khu đất hợp tác xã Nông nghiệp) (bổ sung diện tích thu hồi) | Thị trấn Long Thành | Long Thành | 1 | 0.20 | | 24 | Trụ sở UBND xã Phước Bình | Phước Bình | Long Thành | 1.1 | 1.10 | | 25 | Trạm y tế xã Xuân Quế | Xuân Quế | Cẩm Mỹ | 0.22 | 0.22 | | 26 | Xây mới trường Mầm non Hướng Dương | Sông Nhạn | Cẩm Mỹ | 0.07 | 0.07 | | 27 | Xây mới bổ sung phòng học, phòng chức năng trường Tiểu học Thừa Đức 2 | Thừa Đức | Cẩm Mỹ | 0.11 | 0.11 | | 28 | Nâng cấp trường THCS Phú Lâm | Phú Lâm | Tân Phú | 0.68 | 0.68 | | 29 | Nâng cấp trường tiểu học Phù Đổng | Phú Lâm | Tân Phú | 0.57 | 0.57 | | 30 | Mở rộng trường tiểu học Phú Trung | Phú Trung | Tân Phú | 0.82955 | 0.43 | | 31 | Mở rộng trường Tiểu học Phạm Văn Đồng | Phú Lộc | Tân Phú | 0.3323 | 0.33 | | 32 | Đường N3 (đường Ngô Quyền), giai đoạn 1 và đường số 10 trong khu Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao huyện Vĩnh Cửu | Vĩnh An | Vĩnh Cửu | 0.90 | 0.90 | | 33 | Đường Lý Thái Tổ, đoạn từ ĐT.762 đến đường Võ Văn Tần | Vĩnh An | Vĩnh Cửu | 0.60 | 0.60 | | 34 | Đường kết nối, dẫn vào cầu Hiếu Liêm | Trị An, Hiếu Liêm | Vĩnh Cửu | 3.7 | 3.70 | | 35 | Nâng cấp Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình | Bàu Hàm | Trảng Bom | 0.85 | 0.26 | | 36 | Xây mới Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm tại tổ 7, ấp 5, xã Sông Trầu | Sông Trầu | Trảng Bom | 0.65 | 0.65 | | 37 | Xây bậc tiểu học của trường THCS Võ Thị Sáu (cơ sở tại ấp 1, xã Sông Trầu) | Sông Trầu | Trảng Bom | 0.68 | 0.68 | | 38 | Hiệp hội nữ Thừa Sai Tình Thương | Đông Hòa | Trảng Bom | 0.98 | 0.98 | | 39 | Giáo xứ Suối Sao | Hố Nai 3 | Trảng Bom | 0.34 | 0.34 | | 40 | Xây dựng Đường D10 tại phường Quang Vinh (bổ sung diện tích thu hồi đất) | Quang Vinh | Tp. Biên Hòa | 0.62 | 0.12 | | 41 | Trường Tiểu học Quang Vinh | Quang Vinh | Tp. Biên Hòa | 0.76 | 0.76 | | 42 | Đường theo quy hoạch D8 tại phường Quang Vinh | Quang Vinh | Tp. Biên Hòa | 0.09 | 0.09 | | 43 | Trường MN Sao Mai | Gia Canh | Định Quán | 1.10 | 1.10 | | 44 | Đường Phú Lợi - Phú Hòa (Hạng mục mương thoát nước từ Km 0+400 đến Km0+900) | Phú Lợi | Định Quán | 0.39 | 0.39 | | 45 | Xây dựng tuyến đường Xuân Lập - Hàng Gòn | Hàng Gòn | Tp. Long Khánh | 6.40 | 6.40 | | 46 | Trạm Y tế xã Bảo Hòa | Bảo Hòa | Xuân Lộc | 0.10 | 0.10 | | 47 | Trạm 220KV KCN Nhơn Trạch và đường dây đấu nối | Phú Hội | Nhơn Trạch | 3.6 | 3.60 | | 48 | Đường dây 500kV nhà máy điện Nhơn Trạch 4 rẽ Phú Mỹ - Nhà Bè | Phước Khánh | Nhơn Trạch | 0.9 | 0.90 | | 49 | DZ 220kV đấu nối NMĐ Nhơn Trạch 3 -TBA 500kV Long Thành | Phước Khánh, Vĩnh Thanh, Phước An, Hiệp Phước, Long Tân, Phú Thạnh, Phú Hội, Phước Thiền huyện Nhơn Trạch; An Phước, Tam An huyện Long Thành | Nhơn Trạch; Long Thành | 2.78 | 2.78 | | 50 | Đường dây 220V NMĐ Nhơn Trạch 3 - rẽ Mỹ Xuân - Cát Lái | Phước Khánh, Vĩnh Thanh | Nhơn Trạch | 0.67 | 0.67 | | 51 | Dự án cầu Phước An | Phước An | Nhơn Trạch | 11.72 | 2.92 | | | Tổng cộng | | | | 97.79 |

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.