|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai ______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ TÁM (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 206/BC-KTNS ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết như sau: “1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.” 2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết như sau: “4. Đối với các dự án, kế hoạch liên kết sản xuất: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư thực hiện dự án, kế hoạch liên kết thông qua đơn vị chủ trì liên kết. 5. Đối với chính sách sử dụng nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia: Nội dung, đối tượng hỗ trợ, trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện chính sách được thực hiện theo quy định cụ thể của từng chương trình.” 3. Bổ sung khoản 4, khoản 5, khoản 6 vào Điều 6 của Quy định kèm theo Nghị quyết như sau: “4. Nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. 5. Nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. 6. Đơn vị chủ trì liên kết là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề xuất dự án, kế hoạch liên kết để hợp tác với các cá nhân, tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác để thực hiện hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn.” 4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 14 của Quy định kèm theo Nghị quyết như sau: “4. Hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý a) Thực hiện theo các quy định của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế, hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; b) Mức chi mua sắm trang thiết bị trong hàng rào dự án thực hiện theo mức hỗ trợ được quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 12 của Quy định này.” 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 của Quy định kèm theo Nghị quyết như sau: “Điều 20. Nguồn kinh phí; công tác lập, giao dự toán và quyết toán kinh phí 1. Công tác lập, giao dự toán kinh phí a) Đối với các nội dung chính sách hỗ trợ đầu tư: Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nhu cầu thực tế, lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền giao dự toán kinh phí thực hiện cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách hằng năm; b) Đối với các nội dung chính sách hỗ trợ sau đầu tư: Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách kèm theo quyết định phê duyệt đối tượng thụ hưởng và kinh phí hỗ trợ được cấp thẩm quyền phê duyệt gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh giao dự toán kinh phí thực hiện cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách hằng năm; c) Trường hợp trong năm phát sinh kinh phí thực hiện, Sở Nông nghiệp và và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách (kèm theo quyết định phê duyệt đối tượng thụ hưởng và kinh phí hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ sau đầu tư) gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình cấp thẩm quyền xem xét quyết định. 2. Quyết toán kinh phí: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành. 3. Nguồn kinh phí thực hiện a) Nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; b) Ngân sách cấp tỉnh; c) Ngân sách cấp huyện; d) Nguồn vốn hợp pháp khác.” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Quy định kèm theo Nghị quyết như sau: “Điều 21. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện các chính sách Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện các chính sách được quy định chi tiết tại các phụ lục số 01, phụ lục số 02 và phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết này.” Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI, Kỳ họp thứ tám (kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022./. |
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 15/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 18/10/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/11/2022
- Người ký
- Vũ Xuân Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 18/10/2022Ban hành
- 01/11/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 01/07/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND
- 01/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp
34/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.