Nghị quyết

Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 15/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
8/7/2022
Ngày hiệu lực
1/8/2022
Người ký
Lê Trường Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đăng ký, quản lý cư trú
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 24/07/2023).

NGHỊ QUYẾT

Quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHOÁ X KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật cư trú;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư  số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022, Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Nghị quyết quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

  1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký cư trú với Cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật về cư trú.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Đối tượng miễn thu lệ phí

a) Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật;

b) Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng;

c) Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; hộ cận nghèo theo quy định của tỉnh.

d) Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nan y, người nhiễm HIV/AIDS, người nhiễm chất độc hóa học;

đ) Các đối tượng thực hiện điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú trong trường hợp do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường, số nhà; trường hợp xóa đăng ký thường trú hoặc do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.

Điều 2. Mức thu lệ phí và tổ chức thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí

1. Mức thu lệ phí

 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đăng ký thường trú theo hộ gia đình

Đồng/lần đăng ký

15.000

2

Đăng ký thường trú một người (cá nhân)

Đồng/lần đăng ký

15.000

3

Đăng ký tạm trú theo hộ gia đình

Đồng/lần đăng ký

15.000

4

Đăng ký tạm trú một người (cá nhân)

Đồng/lần đăng ký

15.000

5

Đăng ký tạm trú theo danh sách

Đồng/người/lần đăng ký

10.000

6

Gia hạn tạm trú theo hộ

Đồng/lần gia hạn

10.000

7

Gia hạn tạm trú một người (cá nhân)

Đồng/lần gia hạn

10.000

8

Gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/lần gia hạn

10.000

9

Tách hộ thường trú, tạm trú

Đồng/lần đăng ký

10.000

10

Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

Đồng/lần điều chỉnh

10.000

11

Xác nhận thông tin về cư trú

Đồng/lần xác nhận

10.000

 

2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí

Công an các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí phục vụ cho công tác đăng ký cư trú do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Cơ quan thu lệ phí kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/07/2022
    Ban hành
  2. 01/08/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/07/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đăng ký, quản lý cư trú

28/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
'33/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
33/2022/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
08/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.