Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 – 2025

Số hiệu: 15/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
17/7/2021
Ngày hiệu lực
1/8/2021
Người ký
Đoàn Thị Hậu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 – 2025

_________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 ngày 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 91 /TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2025 (viết tắt là Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND) như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Dự án đầu tư được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư là các dự án có đủ các điều kiện theo quy định, thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

a) Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải phê duyệt chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thời điểm tính được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư là sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành; trường hợp dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành, trong quyết định có quy định tiến độ đầu tư thì các hạng mục, công trình có thời gian thực hiện đầu tư ghi trong quyết định sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết này.

b) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải phê duyệt chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thời điểm tính được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo khối lượng công việc thực hiện dự án hoàn thành, được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.

c) Đối với các chính sách hỗ trợ khác không phải là hỗ trợ đầu tư thì được hưởng các chính sách hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện quy định hỗ trợ và các nội dung đề xuất hỗ trợ phải được thực hiện sau ngày Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành.”

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Danh mục dự án nông nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư

1. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc danh mục quy định tại mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc danh mục quy định tại mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.”

3. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:

“b) Nhà đầu tư có dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao (theo các quyết định công nhận giống cây trồng, vật nuôi mới hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), khi đưa vào sản xuất trong cùng điều kiện sản xuất mà có năng suất, chất lượng cao, mang lại thu nhập cao hơn so với cây trồng, vật nuôi khác trên cùng địa bàn được hỗ trợ 70% kinh phí đầu tư, nhưng không quá 03 tỷ đồng/dự án, để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường.”

4. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Dự án trồng cây hằng năm từ 02 ha trở lên, nếu trồng trong nhà kính, nhà màng, nhà lưới có quy mô từ 1.000 m2 trở lên; cây công nghiệp dài ngày, cây lâu năm, trồng rừng các loại cây nhóm I, nhóm II, cây gỗ lớn từ 03 ha trở lên; trồng rừng sản xuất từ 05 ha trở lên; trồng cây dược liệu từ 01 ha trở lên.”

5. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:

“b) Các dự án đầu tư chế biến nông sản phải bảo đảm các điều kiện giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 1,5 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu (căn cứ theo giá thị trường tại thời điểm nghiệm thu dự án) và công suất thiết kế của dây chuyền, thiết bị, máy móc chế biến nông sản tối thiểu đạt 03 tấn/ngày. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung với công suất tối thiểu là 20 con trâu, bò, ngựa/ngày hoặc 50 con lợn/ngày hoặc 500 con gia cầm/ngày.”

6. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 11 như sau:

“a) Mỗi hợp tác xã được hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí để thuê lao động là trí thức trẻ có trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên về làm việc tại hợp tác xã; mức hỗ trợ hằng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/người tại địa bàn trí thức trẻ làm việc; số lượng tối đa 02 lao động/01 hợp tác xã; thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm.”

7. Bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 như sau:

Điều 12a. Hỗ trợ đầu tư các dự án đầu tư phát triển sản phẩm theo Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Lạng Sơn:

1. Dự án đầu tư phát triển sản phẩm theo Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Lạng Sơn có sản phẩm thuộc danh mục dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này, đáp ứng các nguyên tắc và điều kiện thì được hưởng các hỗ trợ theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 12 của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND.

2. Các chủ thể có sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được hưởng hỗ trợ phát triển thương hiệu, mở rộng thị trường theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND.

3. Thưởng cho các chủ thể tham gia Chương trình OCOP có sản phẩm được đánh giá, phân hạng sản phẩm:  

a) Sản phẩm đạt hạng 5 sao: thưởng 20 triệu đồng/sản phẩm.

b) Sản phẩm đạt hạng 4 sao: thưởng 10 triệu đồng/sản phẩm.

c) Sản phẩm đạt hạng 3 sao: thưởng 05 triệu đồng/sản phẩm.

8. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:

“d) Đối tượng được thưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 12a, thực hiện chi trả hỗ trợ sau khi sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận.”

9. Thay thế phụ lục danh mục dự án khuyến khích đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo kèm theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND bằng Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.  

Điều 2. Các dự án thuộc đối tượng đã được phê duyệt hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND thì tiếp tục được hưởng chính sách theo quyết định đã phê duyệt; các dự án đầu tư hoặc các sản phẩm OCOP thuộc đối tượng hỗ trợ, đủ điều kiện thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./.

 

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, NN&PTNT;

- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

 - Các đại biểu HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- C, PCVP, các phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND huyện, thành phố;

- Báo Lạng Sơn; Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn; Đài PTTH tỉnh;

- Lưu: VT, HSKH.                                                                

CHỦ TỊCH



 

 

 

 

 



Đoàn Thị Hậu

 

 

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỰ ÁN KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TƯ TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN

(Kèm theo Nghị quyết số 15 /2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh)

  ____

I. Danh mục dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư

Danh mục dự án đầu tư vào các sản phẩm chủ lực của tỉnh (bao gồm cả nuôi, trồng và chế biến):

1. Nhóm sản phẩm lâm nghiệp, dược liệu: Hồi, gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ, nhựa thông, quế, sở, chè, dược liệu, đào (làm cảnh, lấy quả);

2.  Nhóm sản phẩm chăn nuôi: Lợn, trâu, bò, ngựa bạch, gia cầm, thủy sản (nước ngọt);

3. Nhóm sản phẩm nông nghiệp: Na, rau, ớt, khoai lang, đỗ tương, lạc, ngô, thạch đen, hồng (Vành khuyên, Bảo lâm), cây có múi (bưởi, cam, quýt).

II. Danh mục dự án ưu đãi đầu tư

1. Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, chế biến lâm sản ngoài gỗ (Ngoài danh mục tại Mục I).

2. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản, phát triển giống cây trồng lâm nghiệp công nghệ cao.

3. Đầu tư nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học sử dụng làm thực phẩm.

4. Sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản.

5. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn

16/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.