|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 323/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau; 1. Mục tiêu tổng quát - Phát triển nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu cải thiện, nâng cao chất lượng chỗ ở cho người dân, đấy nhanh tốc độ đô thị hoá, xây dựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư, giảm dần tiến tới xóa bỏ hộ không có nhà ở, hộ có khó khăn về nhà ở, hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở. - Mở rộng khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển nhà ở, thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2016-2020: - Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 25,0m2 sàn/người; trong đó tại đô thị đạt 29,0m2 sàn/người; nông thôn đạt 22,97m2 sàn/người; Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 8,0m2 sàn/người. - Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2020 khoảng 27.793.832m2 sàn, tương đương với 268.780 căn, trong đó: + Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp khoảng 6.948.458m2 sàn, chiếm tỷ lệ 25%. + Diện tích nhà xây dựng mới khoảng 20.845.374m2 sàn, chiếm tỷ lệ 75% (Nhà ở xã hội chiếm khoảng 14,4%, nhà ở thương mại khoảng 14,12%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây khoảng 56,46%, nhà ở tái định cư khoảng 6,83%, nhà ở công vụ 0,02%). - Khoảng 80% số học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có nhu cầu được thuê nhà ở xã hội; 70% số công nhân lao động tại các khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở xã hội được đáp ứng. - Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 70%, trong đó tại đô thị đạt 75%, tại nông thôn đạt 65%; hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở đơn sơ. - Tỷ lệ nhà ở chung cư trong các dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà ở tại các đô thị: Thành phố Thanh Hóa đạt trên 30%, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn đạt trên 20% tổng số đơn vị nhà ở được xây mới. -Tiếp tục phát triển nhà ở thương mại; thực hiện việc quản lý quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới để xây dựng nhà ở xã hội. 2.2. Giai đoạn 2020 - 2030: - Diện tích nhà ở bình quân đạt 30m2 sàn/người; trong đó: Tại đô thị đạt 35,3m2 sàn/người; nông thôn đạt 26,7m2 sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12,0m2 sàn/người. - Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 34.372.734m2 sàn, tương đương với 337.789 căn, trong đó: Diện tích nhà ở cải tạo, nâng cấp khoảng 6.874.547m2 sàn, chiếm tỷ lệ 20%; diện tích nhà xây dựng mới khoảng 27.498.735m2 sàn, chiếm tỷ lệ 80% (Nhà ở xã hội khoảng 2,95%, nhà ở thương mại khoảng 22,45%, nhà ở riêng lẻ do người dân tự xây khoảng 67,35%, nhà ở tái định cư khoảng 7,22%, nhà ở công vụ 0,04%). - Nâng tỷ lệ nhà kiên cố ở khu vực đô thị và nông thôn đạt tỷ lệ 80 - 90%. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: 1. Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm và 05 năm trên địa bàn tỉnh bao gồm kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân, trong đó phải xác định rõ kế hoạch phát triển nhà ở xã hội để cho thuê. 2. Căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành có giải pháp đồng bộ, cụ thể để huy động các nguồn vốn đầu tư; tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá Khoá XVII, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2016./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Số hiệu: 15/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 2/7/2016
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2016
- Người ký
- Trịnh Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 65/2014/QH13
Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 99/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.