|
NGHỊ QUYẾT Về thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020 ____________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1610/QĐ-TTg ngày 16/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; Xét Tờ trình số 4093/TTr-UBND ngày 03/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Chương trình thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4093/TTr-UBND ngày 03/11/2016 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Chương trình thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020 với các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu tổng quát: - Tiếp tục phát triển Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” theo hướng bền vững; nâng cao chất lượng các danh hiệu văn hóa đạt được ở từng gia đình, thôn, khu phố, cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp; ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. - Gắn kết việc thực hiện phong trào với xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh; xây dựng và phát huy hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, bảo đảm tính thiết thực và bền vững; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể thao, nhất là ở cơ sở. Từng bước khắc phục tình trạng chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi với đồng bằng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phương. b) Mục tiêu cụ thể: - Đối với vùng đồng bằng: + Thu hút 60% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở; + Có ít nhất 85% thôn, khu phố có nhà văn hóa và khu thể thao; + 91,4% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa; + 81% thôn, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, Khu phố văn hóa; + 95% cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa; 88% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. - Đối với vùng miền núi, hải đảo: + Thu hút 40% trở lên số người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao ở cơ sở; + Phấn đấu 60% thôn, bản có nhà văn hóa, khu thể thao; + 90% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa; + 75% thôn, bản, khu phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa, Bản văn hóa, Khu phố văn hóa; + 90% cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện đạt chuẩn văn hóa; 85% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. - Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”; cụ thể: + Có 60% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; + Có 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. 2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động đến từng người dân, cán bộ, công chức, viên chức, hộ gia đình, khu dân cư và toàn xã hội về mục đích, ý nghĩa, nội dung Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; tăng cường vai trò tự quản của cộng đồng dân cư trong xây dựng đời sống văn hóa và bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát huy tốt các nguồn lực tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa; b) Tổ chức thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 ở từng địa phương, các phong trào, cuộc vận động xã hội rộng lớn như “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Ngày vì người nghèo”, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội…và các phong trào của các ngành, đoàn thể trong tỉnh; c) Hàng năm, cân đối ngân sách nhà nước để hỗ trợ kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động của phong trào theo quy định. Đồng thời, triển khai có hiệu quả các chính sách xã hội hóa trong đầu tư xây dựng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao nhằm thu hút, huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia thực hiện Phong trào, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; d) Nâng cao hiệu lực quản lý của các cấp chính quyền, khắc phục những tồn tại, hạn chế giai đoạn 2011 - 2015. Kiện toàn về tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Phong trào ở các cấp. Thực hiện tốt quy chế hoạt động, quy chế phối hợp giữa các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo nhằm đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất, gắn với việc phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các cơ quan, tổ chức thành viên Ban Chỉ đạo. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện ở cơ sở; tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Phong trào; đ) Hàng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện phong trào, khen thưởng, biểu dương những tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến ở các cấp; tổ chức Hội nghị tôn vinh các điển hình tiên tiến toàn tỉnh vào năm 2020; rút kinh nghiệm, phổ biến, nhân rộng các mô hình tốt và đề ra các biện pháp để tiếp tục đẩy mạnh phong trào trong thời gian tiếp theo. Đảm bảo việc công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong phong trào theo nguyên tắc công khai, dân chủ, khách quan, đủ điều kiện, thủ tục, đúng thẩm quyền. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh có đề nghị điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu tại Điều 1 nói trên, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ quy định của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nghị quyết
Về thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020
Số hiệu: 15/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 12/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2016
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/04/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 12/12/2016Ban hành
- 22/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2024Thay thế bởi Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 1610/QĐ-TTg
Phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.