Nghị quyết

Về Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 15/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
9/12/2015
Ngày hiệu lực
19/12/2015
Người ký
Nguyễn Thị Quyết Tâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về Chương trình Giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoán6 - 2020

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 20

(Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2015)

 

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

          Xét Tờ trình số 6979/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 về Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 616/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Thống nhất nội dung của Tờ trình số 6979/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 về Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 như sau:

          1.Về tên gọi chương trình: Đổi tên "Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá" thành "Chương trình giảm nghèo bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020" để phù hợp với tên gọi của Chương trình quốc gia.

          2.Tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo:

          a)       Hộ nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 1 hoặc cả 2 tiêu chí và được chi theo 3 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo thứ tự ưu tiên như sau:

Tiêu chí

Hộ nghèo nhóm 1

Hộ nghèo nhóm 2

Hộ nghèo nhóm 3

(1) Thu nhập bình quân đầu người

Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống

Từ 21 triệu đồng/người/năm trở xuống

Từ 21 triệu đồng/người/năm

(không nghèo thu nhập)

(2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo

Từ 40 điểm trở lên

Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35)

Từ 40 điểm trở lên

          b)      Hộ cận nghèo thành phố: là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú KT3) có 2 tiêu chí sau:

Tiêu chí

Hộ cận nghèo

(1)Thu nhập bình quân đầu người

Từ trên 21 triệu đồng/người/năm đến 28 triệu đồng/người/năm.

(2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo

Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm)

          Điều 2: Giao Uỷ ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

          Điều 3: Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

          Điều 4: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố thông qua.

          Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khoá VIII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2015
    Ban hành
  2. 19/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND
  4. 01/08/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh

01/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.