Nghị quyết

Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015

Số hiệu: 15/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
9/12/2014
Ngày hiệu lực
19/12/2014
Người ký
Nguyễn Thành Phong
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2014/NQ-HĐND

 

Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển

thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015

 

 
 
 

 


  HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5378/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 về việc xin thông qua Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015 và Tờ trình số 6113/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 về việc xin bổ sung, điều chỉnh phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015; xem xét Báo cáo số 359/BC-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2014 về tình hình thực hiện đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014 và phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015 với tổng số vốn là 1.403.525 triệu đồng (một ngàn bốn trăm lẻ ba tỷ năm trăm hai mươi lăm triệu đồng), trong đó:

- Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương là 292.000 triệu đồng, tăng so với chỉ tiêu Trung ương giao là 10.000 triệu đồng đối với nguồn thu tiền sử dụng đất;

- Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình bổ sung có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương là 511.525 triệu đồng, trong đó:

+ Các chương trình mục tiêu quốc gia là 52.400 triệu đồng;

+ Các chương trình bổ sung có mục tiêu từ Ngân sách Trung ương là 459.125 triệu đồng.

- Xổ số kiến thiết là 600.000 triệu đồng.

(Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015 ban hành kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách nhà nước tỉnh năm 2015.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.                        

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thành Phong

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2015

Thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Tên dự án, công trình

Kế hoạch năm 2015

Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh

Ghi chú

Tổng số

Chia ra

Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương

Chia ra

Vốn Chương trình MTQG và Chương trình bổ sung có mục tiêu từ NSTW

Chia ra

Vốn xổ số kiến thiết

Cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

A

B

1=2+5+8

2=3+4

3

4

5=6+7

6

7

8

9

10

 

TỔNG SỐ

1.403.525

292.000

207.000

85.000

511.525

408.500

103.025

600.000

50.236

Trong đó tăng thu từ tiền sử dụng đất là 10.000 triệu đồng

A

TRẢ NỢ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

95.000

-

-

-

-

-

-

95.000

-

 

1

Chương trình KCH kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, CSHT nuôi trồng thuỷ sản và CSHT làng nghề ở nông thôn

95.000

-

 

 

-

 

 

95.000

 

 

B

THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.302.525

286.000

201.000

85.000

511.525

408.500

103.025

505.000

50.236

 

I

CÔNG NGHIỆP

73.900

43.900

41.000

2.900

30.000

30.000

-

-

14.449

Phân bổ vốn NSĐP  là 20% CSHT khu công nghiệp theo NQ số 03-NQ/TU của TU

1

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

43.900

43.900

41.000

2.900

-

-

-

-

14.449

 

1.1

Dự án Nhà máy xử lý nước thải 2 và Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Giao Long

18.000

18.000

18.000

 

-

 

 

 

 

 

1.2

Dự án CSHT khu công nghiệp An Hiệp

15.900

15.900

13.000

2.900

-

 

 

 

6.412

 

1.3

Dự án CSHT khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ khu công nghiệp Giao Long

10.000

10.000

10.000

 

-

 

 

 

8.037

 

2

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015

30.000

-

-

-

30.000

30.000

-

-

-

 

2.1

Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

30.000

-

 

 

30.000

30.000

 

 

 

Hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp tại địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

II

NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

211.100

8.000

8.000

-

203.100

148.100

55.000

-

-

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

4.100

-

-

-

4.100

4.100

-

-

-

 

1.1

Kè chống sạt lở bờ sông Giao Hoà

4.100

-

 

 

4.100

4.100

 

 

 

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

2

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

66.000

-

-

-

66.000

66.000

-

-

-

 

2.1

Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản tập trung huyện Bình Đại

17.300

-

 

 

17.300

17.300

 

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

2.2

Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản tập trung huyện Ba Tri

14.000

-

 

 

14.000

14.000

 

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

2.3

Đầu tư xây dựng CSHT phục vụ nuôi thuỷ sản tập trung huyện Thạnh Phú

14.700

-

 

 

14.700

14.700

 

 

 

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

2.4

Khu neo đậu tránh bão cho tàu cá cửa Cổ Chiên, huyện Thạnh Phú

20.000

-

 

 

20.000

20.000

 

 

 

Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền

3

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015

92.000

8.000

8.000

-

84.000

64.000

20.000

-

-

 

3.1

Dự án nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và Chương trình khí sinh học

2.900

2.900

2.900

 

-

 

 

 

 

Đối ứng dự án ODA

3.2

Dự án AMD (dự án thích ứng với biến đổi khí hậu đồng bằng sông Cửu Long)

20.000

-

 

 

20.000

 

20.000

 

 

 

3.3

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

2.100

2.100

2.100

 

-

 

 

 

 

Thanh toán nợ

3.4

Kè chống sạt lở bờ Nam sông Bến Tre (giai đoạn 2)

3.000

3.000

3.000

 

-

 

 

 

 

Thanh toán nợ

3.5

Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bến Tre

14.000

-

 

 

14.000

14.000

 

 

 

Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản

3.6

Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú

11.000

-

 

 

11.000

11.000

 

 

 

Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết

3.7

Đê biển Thạnh Phú (giai đoạn 1)

29.000

-

 

 

29.000

29.000

 

 

 

Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển và hệ thống đê sông

3.8

Củng cố, nâng cấp tuyến đê biển Bình Đại (giai đoạn 1) đoạn từ rạch Vũng Luông đến rạch Thừa Mỹ

10.000

-

 

 

10.000

10.000

 

 

 

Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển và hệ thống đê sông

4

Dự án khởi công mới năm 2015

49.000

-

-

-

49.000

14.000

35.000

-

-

 

4.1

Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre

4.000

-

 

 

4.000

4.000

 

 

 

Phát triển vào bảo vệ rừng bền vững

4.2

Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

10.000

-

 

 

10.000

10.000

 

 

 

Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng nội dung cụ thể

4.3

Chống xói lở, gây bồi trồng cây ngập mặn bảo vệ đê biển Thừa Đức, huyện Bình Đại

25.000

-

 

 

25.000

 

25.000

 

 

Hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu (SP-RCC)

4.4

Chống xói lở, gây bồi trồng cây ngập mặn bảo vệ đê biển xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri

10.000

-

 

 

10.000

 

10.000

 

 

Hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu (SP-RCC)

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

131.000

-

-

-

74.000

54.000

20.000

57.000

13.411

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

14.000

-

-

-

11.000

11.000

-

3.000

5.000

 

1.1

Cầu Thủ Ngữ (đường vào cầu đoạn từ ĐT.885 đến cầu Thủ Ngữ)

3.000

-

 

 

-

 

 

3.000

 

 

1.2

Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885

5.000

-

 

 

5.000

5.000

 

 

5.000

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

1.3

ĐT.887 (cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã 3 Sơn Đốc)

6.000

-

 

 

6.000

6.000

 

 

 

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

2

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

23.000

-

-

-

20.000

-

20.000

3.000

-

 

2.1

Cải tạo, nâng cấp ĐT.884 đoạn từ cầu Tre Bông đến QL.57 và cầu Thành Triệu

20.000

-

 

 

20.000

 

20.000

 

 

 

2.2

Cải tạo và nâng cấp Đường nội ô thị trấn Thạnh Phú (đoạn từ QL.57 đến chợ Giồng Miễu)

3.000

-

 

 

-

 

 

3.000

 

 

3

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015

50.000

-

-

-

43.000

43.000

-

7.000

-

 

3.1

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

10.000

-

 

 

10.000

10.000

 

 

 

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

3.2

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xâm nhập mặn tại các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, huyện Chợ Lách (giai đoạn 1)

5.000

-

 

 

5.000

5.000

 

 

 

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

3.3

Xây dựng mặt đường tuyến tránh An Bình Tây - An Đức, huyện Ba Tri

5.000

-

 

 

-

 

 

5.000

 

 

3.4

Cầu  Phong Nẫm trên ĐH 173, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm

2.000

-

 

 

-

 

 

2.000

 

 

3.5

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu - cầu An Hoá)

18.000

-

 

 

18.000

18.000

 

 

 

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

3.6

CSHT huyện mới chia tách Mỏ Cày Bắc (giai đoạn 1: Đường N4, đường N7, đường D8 và đường D11)

10.000

-

 

 

10.000

10.000

 

 

 

Hỗ trợ đầu tư các tỉnh, huyện mới chia tách

4

Dự án khởi công mới năm 2015

44.000

-

-

-

-

-

-

44.000

8.411

 

4.1

Cải tạo và nâng cấp Huyện lộ 14 (đoạn từ công viên thị trấn Ba Tri đến Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu, cổng chào An Đức)

11.500

-

 

 

-

 

 

11.500

 

 

4.2

Nâng cấp thượng tầng cầu An Hoá trên ĐT.883

2.000

-

 

 

-

 

 

2.000

 

Đối ứng với Quỹ bão trợ đường bộ

4.3

Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1)

14.500

-

 

 

-

 

 

14.500

8.411

 

4.4

Đường huyện ĐH.07 (Bình Thới - Định Trung), huyện Bình Đại

16.000

-

 

 

-

 

 

16.000

 

 

IV

CÔNG CỘNG

17.000

-

-

-

14.000

-

14.000

3.000

-

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

3.000

-

-

-

-

-

-

3.000

-

 

1.1

Nâng cấp, mở rộng Nhà máy nước Tân Mỹ, huyện Ba Tri

1.000

-

 

 

-

 

 

1.000

 

Đối ứng Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT

1.2

Nâng cấp, mở rộng Nhà máy nước Tiên Thuỷ, huyện Châu Thành

1.000

-

 

 

-

 

 

1.000

 

Đối ứng Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT

1.3

Nâng cấp, mở rộng Nhà máy nước Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm

1.000

-

 

 

-

 

 

1.000

 

Đối ứng Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT

2

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2015

14.000

-

-

-

14.000

-

14.000

-

-

 

2.1

Dự án Hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam và huyện Mỏ Cày Bắc

14.000

-

 

 

14.000

 

14.000

 

 

 

V

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

19.000

10.000

10.000

-

-

-

-

9.000

-

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

4.000

-

-

-

-

-

-

4.000

-

 

1.1

Nâng cấp trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

2.075

-

 

 

-

 

 

2.075

 

 

1.2

Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre

1.925

-

 

 

-

 

 

1.925

 

 

2

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

15.000

10.000

10.000

-

-

-

-

5.000

-

 

2.1

Khu ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn, xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách

8.000

6.000

6.000

 

-

 

 

2.000

 

Đầu tư Khoa học Công nghệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2.2

Tăng cường năng lực hoạt động của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

7.000

4.000

4.000

 

-

 

 

3.000

 

Đầu tư Khoa học Công nghệ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

VI

Y TẾ - XÃ HỘI

145.900

-

-

-

30.900

30.900

-

115.000

-

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

8.400

-

-

-

-

-

-

8.400

-

 

1.1

Khu điều dưỡng cán bộ Bệnh viện Y học cổ truyền

5.000

-

 

 

-

 

 

5.000

 

 

1.2

Khoa nội A - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

3.400

-

 

 

-

 

 

3.400

 

 

2

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

18.500

-

-

-

13.500

13.500

-

5.000

-

 

2.1

Trung tâm Bảo trợ người tâm thần tỉnh Bến Tre

13.500

-

 

 

13.500

13.500

 

 

 

Hỗ trợ Trung tâm phục hồi chức năng cho người tâm thần

2.2

Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Bắc

5.000

-

 

 

-

 

 

5.000

 

Đối ứng với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

3

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015

96.500

-

-

-

-

-

-

96.500

-

 

3.1

Tăng cường CSVC ngành Y tế

95.000

-

 

 

-

 

 

95.000

 

Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình

3.2

Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS

1.500

-

 

 

-

 

 

1.500

 

Đối ứng Chương trình MTQG phòng chống HIV/AIDS

4

Dự án khởi công mới năm 2015

22.500

-

-

-

17.400

17.400

-

5.100

-

 

4.1

Bệnh viện Đa khoa Hàm Long

18.900

-

 

 

17.400

17.400

 

1.500

 

Đối ứng Chương trình đầu tư y tế huyện, tỉnh

4.2

Nhà hoả táng thành phố Bến Tre

3.600

-

 

 

-

 

 

3.600

 

 

VII

VĂN HOÁ - THỂ THAO - DU LỊCH

55.000

-

-

-

22.000

22.000

-

33.000

-

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

8.000

-

-

-

-

-

-

8.000

-

 

1.1

Sân vận động tỉnh Bến Tre

8.000

-

 

 

-

 

 

8.000

 

 

2

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

7.000

-

-

-

-

-

-

7.000

-

 

2.1

Trung tâm Văn hoá tỉnh Bến Tre

7.000

-

 

 

-

 

 

7.000

 

 

3

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015

13.000

-

-

-

12.000

12.000

-

1.000

-

 

3.1

Dự án Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Tre

5.000

-

 

 

5.000

5.000

 

 

 

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng

3.2

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền, huyện Châu Thành (giai đoạn 1)

7.000

-

 

 

7.000

7.000

 

 

 

Hỗ trợ hạ tầng du lịch

3.3

Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên

1.000

-

 

 

-

 

 

1.000

 

Đối ứng với Trung ương Đoàn

4

Dự án khởi công mới năm 2015

27.000

-

-

-

10.000

10.000

-

17.000

-

 

4.1

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Cồn Bửng, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú (đường từ nghĩa trang liệt sĩ Hồ Cỏ đến Cồn Bửng)

14.000

-

 

 

10.000

10.000

 

4.000

 

Hỗ trợ hạ tầng du lịch

4.2

Sửa chữa Nhà văn hoá thiếu nhi tỉnh Bến Tre

1.000

-

 

 

 

 

 

1.000

 

 

4.3

Sân vận động tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

12.000

-

 

 

-

 

 

12.000

 

 

VIII

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

330.125

57.000

57.000

-

21.125

20.000

1.125

252.000

-

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

12.000

-

-

-

-

-

-

12.000

-

 

1.1

Trung tâm Giáo dục thường xuyên Chợ Lách

7.000

-

 

 

-

 

 

7.000

 

 

1.2

Trường THCS Quới Điền

5.000

-

 

 

-

 

 

5.000

 

 

2

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

36.125

25.000

25.000

-

1.125

-

1.125

10.000

-

 

2.1

Trường THPT Chuyên Bến Tre

15.000

15.000

15.000

 

-

 

 

 

 

Đầu tư Giáo dục Đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2.2

Trường THPT Mỹ Thạnh An (Lạc Long Quân)

10.000

10.000

10.000

 

-

 

 

 

 

Đầu tư Giáo dục Đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2.3

Chương trình đảm bảo chất lượng trường học

1.125

-

 

 

1.125

 

1.125

 

 

 

2.4

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Bến Tre

5.000

-

 

 

-

 

 

5.000

 

 

2.5

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Thạnh Phú

5.000

-

 

 

-

 

 

5.000

 

 

3

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015

213.000

32.000

32.000

-

-

-

-

181.000

-

 

3.1

Đề án KCH trường lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2015

130.000

-

 

 

-

 

 

130.000

 

Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình

3.2

Tăng cường CSVC ngành Giáo dục Đào tạo

15.000

-

 

 

-

 

 

15.000

 

Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình

3.3

Trường Cao Đẳng Bến Tre

16.000

16.000

16.000

 

-

 

 

 

 

Đầu tư  Giáo dục Đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

3.4

Trường Chính trị Bến Tre (giai đoạn 3)

5.000

-

 

 

-

 

 

5.000

 

 

3.5

Trường Trung cấp nghề Mỏ Cày Bắc

3.000

-

 

 

-

 

 

3.000

 

Đối ứng với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

3.6

Trường Tiểu học Phú Thọ - thành phố Bến Tre

7.000

-

 

 

-

 

 

7.000

 

 

3.7

Trường THCS Mỹ Nhơn

7.000

-

 

 

-

 

 

7.000

 

 

3.8

Trường THCS Mỹ An

7.000

-

 

 

-

 

 

7.000

 

 

3.9

Trường THCS Tiên Thuỷ

7.000

-

 

 

-

 

 

7.000

 

 

3.10

Trường THPT Phan Liêm (THPT An Hoà Tây) - Ba Tri

8.000

8.000

8.000

 

-

 

 

 

 

Đầu tư Giáo dục Đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

3.11

Trường THPT An Qui (Lương Thế Vinh) - Thạnh Phú

8.000

8.000

8.000

 

-

 

 

 

 

Đầu tư Giáo dục Đào tạo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

4

Dự án khởi công mới năm 2015

69.000

-

-

-

20.000

20.000

-

49.000

-

 

4.1

Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, huyện Bình Đại

9.000

-

 

 

-

 

 

9.000

 

 

4.2

Trường THPT Chợ Lách A (THPT Trần Văn Kiết), huyện Chợ Lách

8.000

-

 

 

-

 

 

8.000

 

 

4.3

Trường THPT Thạnh Phước, huyện Bình Đại

12.000

-

 

 

-

 

 

12.000

 

 

4.4

Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

40.000

-

 

 

20.000

20.000

 

20.000

 

Hỗ trợ các dự án cấp bách khác

IX

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG - ĐOÀN THỂ

90.500

26.500

26.500

-

64.000

64.000

-

-

18.000

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

28.000

8.000

8.000

-

20.000

20.000

-

-

5.000

 

1.1

Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Bắc

20.000

-

 

 

20.000

20.000

 

 

 

Hỗ trợ đầu tư các tỉnh, huyện mới chia tách

1.2

Trụ sở  UBND xã An Phước

2.500

2.500

2.500

 

-

 

 

 

 

 

1.3

Khu chính trị hành chính xã Tân Hội

1.500

1.500

1.500

 

-

 

 

 

1.500

 

1.4

Trung tâm hành chính xã Phú Sơn

2.000

2.000

2.000

 

-

 

 

 

1.500

 

1.5

Trung tâm hành chính xã Hưng Khánh Trung B

2.000

2.000

2.000

 

-

 

 

 

2.000

 

2

Các dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2015

16.800

16.800

16.800

-

-

-

-

-

13.000

 

2.1

Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể

12.000

12.000

12.000

 

-

 

 

 

12.000

 

2.2

Trụ sở làm việc Đội quản lý thị trường số 6 huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Chợ Lách

1.600

1.600

1.600

 

-

 

 

 

1.000

 

2.3

Trụ sở  UBND xã Long Hoà

1.600

1.600

1.600

 

-

 

 

 

 

 

2.4

Trụ sở  UBND xã Tam Hiệp

1.600

1.600

1.600

 

-

 

 

 

 

 

3

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2015

20.000

-

-

-

20.000

20.000

-

-

-

 

3.1

Trung tâm chính trị hành chính huyện Giồng Trôm

20.000

-

 

 

20.000

20.000

 

 

 

Hỗ trợ các dự án cấp bách khác

4

Dự án khởi công mới năm 2015

25.700

1.700

1.700

-

24.000

24.000

-

-

-

 

4.1

Trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh

20.000

-

 

 

20.000

20.000

 

 

 

Hỗ trợ các dự án cấp bách khác

4.2

Trung tâm tư vấn và kiểm định xây dựng Bến Tre

4.000

-

 

 

4.000

4.000

 

 

 

Đề án tăng cường năng lực kiểm định và chất lượng công trình xây dựng

4.3

Trụ sở Uỷ ban nhân dân xã An Đức

1.700

1.700

1.700

 

-

 

 

 

 

 

X

AN NINH QUỐC PHÒNG

16.000

16.000

16.000

-

-

-

-

-

2.432

 

1

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đi vào sử dụng trước ngày 31/12/2014

16.000

16.000

16.000

-

-

-

-

-

2.432

 

1.1

Nhà truyền thống lực lượng vũ trang nhân dân Bến Tre

5.000

5.000

5.000

 

-

 

 

 

 

 

1.2

Sửa chữa doanh trại Trường Quân sự - Bộ CHQS tỉnh

2.432

2.432

2.432

 

-

 

 

 

2.432

 

1.3

Sân đa năng - Bộ CHQS tỉnh

2.400

2.400

2.400

 

-

 

 

 

 

 

1.4

Ban CHQS các huyện: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc

2.968

2.968

2.968

 

-

 

 

 

 

Trong đó Mỏ Cày Nam là 1.645 triệu đồng, Giồng Trôm là 1.028 triệu đồng và Mỏ Cày Bắc là 295 triệu đồng

1.5

Trạm kiểm soát biên phòng Khâu Băng

1.800

1.800

1.800

 

-

 

 

 

 

 

1.6

Trạm kiểm soát biên phòng Cồn Nhàn

1.400

1.400

1.400

 

-

 

 

 

 

 

XI

PHÂN CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ

123.100

117.100

40.000

77.100

-

-

-

6.000

1.944

 

1

Thành phố Bến Tre

21.500

19.500

6.000

13.500

-

 

 

2.000

 

Hỗ trợ vốn XSKT để xây dựng các thiết chế thành phố văn hoá; hỗ trợ tiền thu sử dụng đất khu công nghiệp cho cụm công nghiệp Phú Hưng là 2.500 triệu đồng

2

Huyện Châu Thành

19.350

19.350

4.500

14.850

-

 

 

 

 

 

3

Huyện Giồng Trôm

17.500

17.500

4.500

13.000

-

 

 

 

 

Hỗ trợ tiền thu sử dụng đất khu công nghiệp cho cụm công nghiệp Phong Nẫm là 2.500 triệu đồng

4

Huyện Ba Tri

19.650

19.650

4.500

15.150

-

 

 

 

1.419

Hỗ trợ tiền thu sử dụng đất khu công nghiệp cho cụm CN An Đức là 2.500 triệu đồng; thu hồi tạm ứng đề án hỗ trợ nhà ở cho người nghèo

5

Huyện Bình Đại

12.500

12.500

4.800

7.700

-

 

 

 

 

 

6

Huyện Mỏ Cày Bắc

8.900

6.900

3.600

3.300

-

 

 

2.000

 

Hỗ trợ vốn XSKT để xây dựng các thiết chế huyện văn hoá

7

Huyện Mỏ Cày Nam

6.800

6.800

3.500

3.300

-

 

 

 

 

 

8

Huyện Chợ Lách

10.400

8.400

4.000

4.400

-

 

 

2.000

 

Hỗ trợ vốn XSKT để xây dựng các thiết chế huyện văn hoá

9

Huyện Thạnh Phú

6.500

6.500

4.600

1.900

-

 

 

 

525

Thu hồi tạm ứng đề án hỗ trợ nhà ở cho người nghèo

XII

CHI PHÍ THẨM ĐỊNH QUYẾT TOÁN

500

500

500

 

-

 

 

 

 

 

XIII

ĐẦU TƯ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP

2.000

2.000

2.000

 

-

 

 

 

 

 

XIV

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT

5.000

5.000

 

5.000

-

 

 

 

 

 

XV

HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

30.000

-

 

 

-

 

 

30.000

 

Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng dự án, công trình

XIV

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

52.400

-

-

-

52.400

39.500

12.900

-

-

Giao UBND tỉnh bố trí vốn chi tiết cho từng nhiệm vụ, dự án, công trình

1

Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (các xã bãi ngang)

16.000

-

 

 

16.000

16.000

 

 

 

 

2

Chương trình Mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS

3.000

-

 

 

3.000

3.000

 

 

 

 

3

Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

12.300

-

 

 

12.300

12.300

 

 

 

 

4

Chương trình Mục tiêu quốc gia văn hoá

3.000

-

 

 

3.000

3.000

 

 

 

 

5

Chương trình Mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường

5.200

-

 

 

5.200

5.200

 

 

 

 

6

Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

12.900

-

 

 

12.900

 

12.900

 

 

 

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN

6.000

6.000

6.000

-

-

-

-

-

-

 

1

Trung tâm văn hoá, thể thao Khu vực Cù Lao Minh

200

200

200

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 312/UBND-TCĐT ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh

2

Tượng đài đánh tàu trên sông Giồng Trôm

100

100

100

 

 

 

 

 

 

Văn bản số 5250/UBND-TCĐT ngày 12/11/2012 của UBND tỉnh

3

Trung tâm chính trị hành chính xã Châu Hòa - huyện Giồng Trôm

100

100

100

 

 

 

 

 

 

Văn bản số 5304/UBND-TCĐT ngày  30/10/2014 của UBND tỉnh

4

Đường Nguyễn Huệ nối dài (đoạn từ ngã tư Tú Điền đến cầu Phú Dân)

100

100

100

 

 

 

 

 

 

Văn bản số 5305/UBND-TCĐT ngày  30/10/2014 của UBND tỉnh

5

Dự án Tăng cường trang thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán hình ảnh và điều trị Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

200

200

200

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 5232/UBND-TCĐT ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh

6

Cải tạo chuyển đổi chức năng Khoa chẩn đoán hình ảnh thành Khoa Nhi - Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

100

100

100

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 5234/UBND-TCĐT ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh

7

Trường THPT Long Thới

100

100

100

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 3441/UBND-TCĐT ngày 25/7/2014 của UBND tỉnh

8

Hậu cứ Đoàn cải lương Bến Tre

100

100

100

 

 

 

 

 

 

Văn bản số 4477/UBND-TCĐT ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh

9

Không gian ghi công Bà mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Bến Tre

100

100

100

 

 

 

 

 

 

Văn bản số 5915/UBND-TCĐT ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh

10

Trung tâm hội nghị tỉnh Bến Tre

300

300

300

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 4454/UBND-TCĐT ngày 02/11/2010 của UBND tỉnh

11

Trung tâm hành chính huyện Mỏ Cày Nam

1.000

1.000

1.000

 

-

 

 

 

 

Quyết định số 286/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND Tỉnh

12

Hội trường 500 chỗ của huyện Chợ Lách

100

100

100

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 4813/UBND-TCĐT ngày 02/10/2014 của UBND tỉnh

13

CSHT khu công nghiệp Phú Thuận - Bình Đại

500

500

500

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 4131/UBND-TCĐT ngày 27/8/2014 của UBND tỉnh

14

Tuyến tránh Phước Mỹ Trung

300

300

300

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 2156/UBND-TCĐT ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh

15

Đường Nguyễn Thị Định, thành phố Bến Tre

300

300

300

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 2537/UBND-TCĐT ngày 23/6/2011 của UBND tỉnh

16

Nâng cấp ĐT.885 (đoạn từ tuyến tránh Giồng Trôm đến trạm bơm Bình Thành)

400

400

400

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 1620/UBND-TCĐT ngày 16/4/2013 của UBND tỉnh

17

Kè sông Hàm Luông (từ Vàm sông Bến Tre đến cầu Hàm Luông và phía Mỹ Thạnh An)

300

300

300

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 2781/UBND-TCĐT ngày 14/7/2010 của UBND tỉnh

18

Đường dọc Bờ Nam sông Bến Tre (đoạn từ cầu Kinh đến ngã ba sông Hàm Luông), thành phố Bến Tre

400

400

400

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 5661/UBND-TCĐT ngày 30/12/2009 của UBND tỉnh

19

Đê bao Cù lao An Bình xã An Hiệp, huyện Ba Tri

200

200

200

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 3560/UBND-TCĐT ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh

20

Dự án Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu

200

200

200

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 5105/UBND-TCĐT ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh

21

Dự án Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ, máy tính ứng dụng công nghệ thông tin cho UBND xã, phường, thị trấn

200

200

200

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 5104/UBND-TCĐT ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh

22

Dự án Nâng cấp Trại giống thuỷ sản Cadet và Trại sản xuất giống Thới Thuận, huyện Bình Đại

300

300

300

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 4156/UBND-TCĐT ngày 03/9/2013 của UBND tỉnh

23

Dự án Kè chống sạt lở hai bờ sông Giao Hoà (đoạn tiếp giáp sông Ba Lai), xã An Hoá, huyện Châu Thành

400

400

400

 

-

 

 

 

 

Văn bản số 3396/UBND-TCĐT ngày 10/8/2011 của UBND tỉnh

 

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thành Phong

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư

01/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
98/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
257/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2025Nghị định
243/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.