Nghị quyết

Quy định mức chi kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Số hiệu: 15/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
17/7/2014
Ngày hiệu lực
27/7/2014
Người ký
Nguyễn Hồng Lĩnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/10/2024).

NGHỊ QUYẾT 

Quy định mức chi kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho

công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của

người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KHÓA V, KỲ HỌP THỨ TÁM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-KTNS ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí ban hành quy định nội dung và mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như sau:

1. Nội dung và mức chi cho cấp tỉnh (có phụ lục kèm theo).

2. Mức chi cho cấp huyện bằng 80% mức chi của cấp tỉnh.

3. Mức chi cho cấp xã bằng 60% mức chi cấp tỉnh.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. 

                                                                                   CHỦ TỊCH

                                                                                    Nguyễn Hồng Lĩnh

 

PHỤ LỤC

Danh mục một số khoản chi và mức có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cấp tỉnh

(Kèm theo Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của

Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

 

Stt

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

(1.000  đồng)

1

Xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch:

 

 

a

Xây dựng đề cương

 

 

-

Xây dựng đề cương chi tiết

Đề cương

1.200

-

Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát

Đề cương

2.000

b

Soạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch

 

 

 

-

Soạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch

Chương trình, đề án, kế hoạch

3.000

-

Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến.

Báo cáo

500

c

Tổ chức họp, tọa đàm góp ý

 

 

-

Chủ trì

Người/buổi

200

-

Thành viên tham dự

Người/buổi

100

d

Ý kiến tư vấn của chuyên gia

Văn bản

500

đ

Xét duyệt chương trình, đề án, kế hoạch

 

 

-

Chủ tịch Hội đồng

Người/buổi

200

-

Thành viên Hội đồng, thư ký

Người/buổi

150

-

Đại biểu được mời tham dự

Người/buổi

100

-

Nhận xét, phản biện của Hội đồng

Bài viết

300

-

Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng

Bài viết

200

e

Lấy ý kiến thẩm định (trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt)

Bài viết

500

g

Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch

Văn bản

500

2

Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật (bao gồm cả thù lao soạn đề cương, bài giảng)

 

 

a

Thù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnh.

 

Người/buổi

 

Áp dụng chế độ thù lao giảng viên quy định tại tiểu mục 1.1, mục 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC.

b

- Thù lao báo cáo viên pháp luật cấp huyện; cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật cấp huyện.

- Thù lao tuyên truyền viên pháp luật; cộng tác viên tham gia hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề của nhóm nòng cốt.

(Tùy theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn)

Người/buổi

 

 

300

 

 

 

300

c

Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật.

Người/buổi

Tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b mục này. 

d

Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù.

Người/buổi

Ngoài việc được hưởng thù lao theo quy định tại điểm a, b, c mục này, còn được hưởng thêm 20% mức thù lao.

3

Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù (tài liệu đã hoàn thành)

 

 

a

Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định).

Tờ gấp

1.000

b

Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định).

Tình huống

300

c

Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định).

Câu chuyện

1.500

d

Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia).

Tiểu phẩm

5.000

4

Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

 

 

a

Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật (không quá 01 ngày).

(Mức chi cấp huyện, cấp xã áp dụng bằng mức chi cấp tỉnh)

Người/ngày

30

b

Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt.

(Mức chi cấp huyện, cấp xã áp dụng bằng mức chi cấp tỉnh)

Người/buổi

10

5

Chi tổ chức cuộc thi, hội thi

 

 

a

Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban Tổ chức và một số nội dung chi khác.

 

Áp dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGD&ĐT

b

Chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet có thêm mức chi đặc thù sau:

 

 

 

- Thuê dẫn chương trình

Người/ngày

1.500

 

- Thuê Hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu.

(Tùy theo quy mô, địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê)

Ngày

10.000

 

- Thuê văn nghệ, diễn viên.

Người/ngày

300

 

- Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)

 

Áp dụng Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính

c

Chi giải thưởng

 

 

 

- Giải nhất

Giải thưởng

 

+ Tập thể

 

10.000

+ Cá nhân

 

6.000

- Giải nhì

Giải thưởng

 

+ Tập thể

 

7.000

+ Cá nhân

 

3.000

- Giải ba

Giải thưởng

 

+ Tập thể

 

5.000

+ Cá nhân

 

2.000

- Giải khuyến khích

Giải thưởng

 

+ Tập thể

 

3.000

+ Cá nhân

 

1.000

- Giải phụ khác

Giải thưởng

500

 

6

Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở

 

 

a

Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh (tính theo trang chuẩn 350 từ)

Trang

75

b

Bồi dưỡng phát thanh

 

 

 

- Phát thanh bằng tiếng Việt

Lần

15

7

Chi phục vụ trực tiếp việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật

 

 

a

Chi hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm.

 

Tủ/năm

Áp dụng theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b

Rà soát, bổ sung, cập nhật sách định kỳ 06 tháng/lần.

Lần

100

c

Bồi dưỡng cán bộ tham gia luân chuyển sách.

Lần/người

50

8

Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chương trình, đề án, kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh

 

 

a

Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh.

Báo cáo

50

b

Rà soát văn bản, tài liệu phục vụ hệ thống hóa, thực hiện chương trình, đề án

Văn bản

50

c

Viết báo cáo

 

 

-

Báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân, Hội đồng, Ban chỉ đạo tỉnh.

Báo cáo

2.000

-

Báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân, Hội đồng, Ban chỉ đạo tỉnh.

Báo cáo

2.000

-

Báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân, Hội đồng, Ban chỉ đạo tỉnh.

Báo cáo

1.000

9

Chi khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a

Khen thưởng xã, phường, thị trấn; huyện, thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn.

Tương đương tập thể lao động xuất sắc

Bằng 1,5 lần mức lương cơ sở.

b

Khen thưởng xã, phường, thị trấn được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh.

Bằng khen

Bằng 2 lần mức lương cơ sở

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/07/2014
    Ban hành
  2. 27/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định nội dung và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/3/2024Nghị quyết
09/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn thi hành Quyết định số 25/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2021Thông tư
25/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 5/11/2021Nghị quyết
25/2021/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy định về xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.