Nghị quyết

Về việc Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010 của tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 15/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
15/12/2011
Ngày hiệu lực
25/12/2011
Người ký
Đỗ Tấn Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010

của tỉnh Tiền Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 216/2009/NQ-HĐND và Nghị quyết số 217/2009/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 19 về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 và về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 230/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 44/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2010 của tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 6.225.914.847.254 đồng (Sáu ngàn hai trăm hai mươi lăm tỷ, chín trăm mười bốn triệu, tám trăm bốn mươi bảy ngàn, hai trăm năm mươi bốn đồng). Trong đó:

a) Thu từ kinh tế địa phương: 2.489.559.485.079 đồng, đạt 148,01% so dự toán năm 2010, bao gồm:

- Thu nội địa: 2.412.801.864.786 đồng, đạt 146,23% so dự toán năm 2010.

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 76.757.620.293 đồng, đạt 239,87% so dự toán năm 2010.

b) Thu từ kết dư ngân sách năm 2009 chuyển sang: 128.024.989.067 đồng;

c) Vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 280.000.000.000 đồng;

d) Thu chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2009 chuyển sang: 643.029.322.156 đồng;

đ) Các nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước (trong đó bao gồm 650,200 tỷ đồng thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết năm 2010 và các khoản học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.272.785.510.552 đồng;

e) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.375.649.300.000 đồng;

g) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên là: 50.000.000 đồng;

h) Thu trái phiếu, tín phiếu của ngân sách Trung ương: 36.816.240.400 đồng.

Tổng thu ngân sách nhà nước: 6.225.914.847.254 đồng, được phân chia các cấp ngân sách như sau:

- Ngân sách Trung ương: 130.721.924.416 đồng;

- Ngân sách địa phương: 6.095.192.922.838 đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2010 là: 5.797.571.707.530 đồng (Năm ngàn bảy trăm chín mươi bảy tỷ, năm trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm lẻ bảy ngàn, năm trăm ba mươi đồng), bao gồm:

a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 4.577.253.256.015 đồng, đạt 164,35% so với dự toán năm 2010, cụ thể:

- Chi đầu tư phát triển: 960.479.262.782 đồng, đạt 150,27% so dự toán năm 2010;

- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 36.416.421.143 đồng, đạt 99,99% so dự toán năm 2010;

- Chi thường xuyên: 2.601.680.312.216 đồng, đạt 127,27% so dự toán năm 2010;

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng, đạt 100,00% so dự toán năm 2010;

- Chi chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2010 sang năm 2011: 977.677.259.874 đồng.

b) Chi từ nguồn thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước (nguồn thu xổ số kiến thiết, học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.220.318.451.515 đồng.

3. Cân đối ngân sách:

a) Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng: 6.095.192.922.838 đồng;

b) Tổng số chi ngân sách địa phương: 5.797.571.707.530 đồng;

c) Kết dư ngân sách địa phương năm 2010 là: 297.621.215.308 đồng, bao gồm:

- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 197.567.121.843 đồng;

- Kết dư ngân sách cấp huyện: 65.284.828.703 đồng;

- Kết dư ngân sách cấp xã: 34.769.264.762 đồng.

Điều 2.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.