|
NGHỊ QUYẾT Về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015 _______________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ HAI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số: 770/TTr-UBND ngày 30/6/2011 của UBND tỉnh về ban hành Nghị quyết về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 với những nội dung sau: 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu tổng quát: - Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo. Giảm nhanh số lượng hộ nghèo, hạn chế đến mức tối đa số hộ tái nghèo và phát sinh mới, thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững. - Thu hẹp khoảng cách về thu nhập và mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các nhóm dân cư, giữa các dân tộc, tăng cường khả năng tiếp cận pháp lý cho người nghèo; bảo vệ phụ nữ và trẻ em nghèo. - Hỗ trợ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt thế mạnh của từng địa phương. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả. Xây dựng nông thôn ổn định, duy trì và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh. - Tạo bước đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng nông thôn. Tăng cường năng lực cho người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư như: giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt; từng bước phát huy lợi thế của từng địa phương, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Bước đầu phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô nhỏ và vừa, người dân tiếp cận các dịch vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm một cách thuận lợi. 1.2. Mục tiêu cụ thể: - Mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 4 - 5%. - Giải quyết cơ bản vấn đề nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Chính phủ và hỗ trợ từ quỹ “Ngày vì người nghèo”. - Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn dưới 65% lao động xã hội. - Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo tập huấn, huấn luyện đạt trên 40%. - Mỗi năm tạo việc làm cho 4.500 - 5.000 lao động. 2. Nhiệm vụ và giải pháp2.1. Về công tác tuyên truyền: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về công tác giảm nghèo. - Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và người dân về trách nhiệm thoát nghèo, vươn lên làm giàu. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo. Tăng cường các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2.2. Về cơ chế, chính sách: - Thực hiện đồng bộ các chính sách của Nhà nước đã ban hành để hỗ trợ cho người nghèo như: Hỗ trợ tín dụng, hỗ trợ về y tế, giáo dục, khuyến nông - khuyến lâm, hỗ trợ sản xuất... Trong đó, trọng tâm là thực hiện các chính sách tạo việc làm, tăng thu nhập, giáo dục đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí để giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. - Có các chính sách hỗ trợ đặc thù cho các dân tộc đặc biệt khó khăn của tỉnh gồm: Mảng, La Hủ, Cống, Si La, Khơ Mú để từng bước giảm nghèo bền vững cho các dân tộc này. - Đảm bảo thực hiện công khai, dân chủ, tăng cường lấy ý kiến của cấp cơ sở và của người dân trong việc thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo. Thực hiện phân cấp trong tổ chức, quản lý thực hiện chương trình cho các xã và giám sát quá trình tổ chức thực hiện. 2.3. Về nguồn vốn: - Huy động mọi nguồn lực phục vụ cho công tác giảm nghèo với phương châm nhà nước hỗ trợ, nhân dân thực hiện; ưu tiên đầu tư các công trình cấp thiết. - Ngoài nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu của các bộ, ngành Trung ương bố trí hàng năm, ngân sách địa phương bố trí một phần cho nhiệm vụ giảm nghèo; đồng thời tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các nguồn vốn tài trợ quốc tế, vốn tái định cư các công trình thuỷ điện... để lồng ghép trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo. - Ngân hàng chính sách tập trung huy động nguồn vốn cho các hộ nghèo vay để phát triển sản xuất. 2.4. Về công tác cán bộ: Tăng cường cán bộ của các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan của các huyện, thị xã làm nhiệm vụ giảm nghèo, kết hợp với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tại chỗ từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tiếp tục tuyển chọn, bồi dưỡng và bố trí các tri thức trẻ về làm Phó Chủ tịch UBND xã thuộc các huyện nghèo. Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước đối với cán bộ tăng cường cơ sở để động viên, khuyến khích cán bộ yên tâm gắn bó với cơ sở. 2.5. Về chỉ đạo điều hành: - Phân công rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể quần chúng; xây dựng quy chế phối hợp trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch và các chính sách giảm nghèo để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và uốn nắn những sai sót trong tổ chức thực hiện. 3. Kinh phí thực hiện chương trình: Tổng kinh phí: 3.259.200 triệu đồng. Trong đó:
Kế hoạch kinh phí các năm:
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này tổ chức thực hiện. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. |
||||||||||||||||||||
Về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015
Số hiệu: 15/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 16/7/2011
- Ngày hiệu lực
- 16/7/2011
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 16/07/2011Ban hành
- 16/07/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 10/08/2016Thay thế bởi Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND
- 27/02/2019Thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 173/QĐ-UBND
V/v công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
Còn hiệu lựcNghị quyết · 30/2016/NQ-HĐND
Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành3
Nghị quyết · 30a/2008/NQ-CP
Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 02/2002/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.