Nghị quyết

Phê chuẩn Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2009

Số hiệu: 15/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
1/1/2009
Người ký
Nguyễn Viết Xuân
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 24/11/2024).

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2009

 

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHÓA XV-KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ Chức HĐNĐ và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số: 145/2007/TT-BTC, ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số: 123/2007/ND-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 220 /TTr-UBND, ngày 17 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2009;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. (Có Bảng giá các loại đất kèm theo.)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Đối với bảng giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực đô thị, trung tâm huyện lỵ và khu vực nông thôn: Tùy theo từng khu vực có vị trí tương đồng giữa các loại đường và vị trí áp dụng bảng giá đất, giao cho UBND tỉnh căn cứ vào từng vị trí áp dụng để quy định cụ thể giá đất cho phù hợp.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Bãi bỏ Nghị quyết số: 33/2004/NQ-HĐND, ngày 16/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê chuẩn bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Nghị quyết này đã dược Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV, kỷ họp thứ 12 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Viết Xuân

 

 

 

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

(Phê chuẩn kèm theo Nghị quyết số: 15/2008/NQ-HĐND,

ngày 10/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)

_______________________________

NHÓM I

GIÁ ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ TRUNG TÂM HUYỆN LỴ

Bảng 1: Bảng giá áp dụng với các phường thuộc thị xã Hà Giang

Đơn vi tính: 1.000 đồng/m2

Loại

đường phố

Giá đất năm 2009

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

1790

1075

805

535

II

1340

805

605

400

III

900

540

405

270

IV

450

270

202

135

 

Bảng 2: Bảng giá áp dụng cho các thị trấn thuộc huyện Vị Xuyên, Bắc Quang

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại

đường phố

Giá đất năm 2009

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

1250

750

560

375

II

950

570

430

285

III

625

375

280

190

IV

310

185

140

95

 

 

Bảng 3: Bảng giá áp dụng cho các thị trấn và trung tâm các huyện lỵ:

Yên Minh, Quản Bạ, Đồng Văn, Mèo Vạc, Hoàng Su Phì

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại

đường phố

Giá đất năm 2009

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

310

185

140

95

II

235

140

105

70

III

155

95

70

45

IV

80

50

35

25

 

Bảng 4. Bảng giá áp dụng cho trung tâm huyện lỵ: Xín Mần, Bắc Mê, Quang Bình.

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Loại

đường phố

Giá đất năm 2009

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

210

130

100

65

II

155

100

75

50

III

110

70

55

35

IV

70

50

35

25

 

NHÓM II

GIÁ ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI

NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN

Bảng 5. Bảng giá áp dụng cho thị xã Hà Giang, Vị Xuyên, Bắc Quang.

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Khu Vực

Giá đất năm 2009

Vị trí

Vị trí 2

Vị trí

Vị trí 4

1

120

70

55

35

2

90

55

40

30

3

55

35

25

15

           

 

Bảng 6. Bảng giá áp dụng cho các huyện còn lại.

Đơn vị tính:1.000 đồng/m2

Khu

vực

Giá đất năm 2009

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

 

1

50

30

22

 

2

45

27

20

 

3

35

21

15

 

 

NHÓM III

NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Bảng 7. Bảng giá đất nông nghiệp áp dụng cho thị xã Hà Giang.

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Vùng

Loại đất

Giá đất năm 2009

Vi trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

I

Đất trồng cây hàng năm

23,0

14,0

10,5

Đất trồng cây lâu năm

22.0

13,0

10,0

Đất nuôi trồng thủy sản

12,0

7,0

5,5

Đất lâm nghiệp

10,0

6,0

4,5

 

Bảng 8. Bảng giá áp dụng cho huyện Bắc Quang, Vị Xuyên.

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Vùng

Loại đất

Giá đất năm 2009

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

 

II

1. Khu vực thị trấn và trung tâm các xã có điều kiện kinh tế xã hội cơ sở hạ tầng tương đương

 

 

 

Đất trồng cây hàng năm

17,0

10,5

8,0

Đất trồng cây lâu năm

16,5

10,0

7,5

Đất nuôi trồng thủy sản

9,0

 

5,5

 

 

Đất lâm nghiệp

7,5

4,5

3,5

 

III

2. Các xã còn lại

 

 

 

Đất trồng cây hàng năm

10,5

8.0

7,0

Đất trồng cây lâu năm

10,0

7.5

6,5

Đất nuôi trồng thủy sản

5,5

4,0

3,5

Đất lâm nghiệp

4,5

3,5

2,5

 

 

Bảng 9. Bảng giá áp dụng cho các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh.

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Vùng

Loại đất

Giá đất năm 2009

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

II

1. Khu vực thị trấn, trung tâm các huyện lỵ và các xã có điều kiện KTXH cơ sở hạ tầng tương đương

 

 

 

Đất trồng cây hàng năm

14,0

10,0

7.0

Đất trồng cây lâu năm

13,0

9,0

6,5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

7,0

5,0

3,5

Đất lâm nghiệp

6.0

4,5

3,5

III

2. Các xã còn lại

 

 

 

Đất trồng cây hàng năm

10,5

8,0

7,0

Đất trồng cây lâu năm

10,0

7,5

6,5

Đất nuôi trồng thuỷ sản

5,5

4,0

3.5

Đất lâm nghiệp

4,5

3,5

2,5

* Ghi chú: đối với đất nông nghiệp canh tác hai vụ trở lên được điều chỉnh bằng 1,2 lần của vị trí được xếp.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2008
    Ban hành
  2. 01/01/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/11/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.