|
NGHỊ QUYẾT Về mức thu các loại phí, lệ phí -------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 20/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, ngày 6/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 08/2000/NĐ-CP, ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đối, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP, ngày 10/1/2007 của Liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Sau khi xem xét Tờ trình số 47/TTr-UBND, ngày 20 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về đề án xây dựng mức thu các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 06/7/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tán thành, thông qua nội dung Đề án về mức thu; đối tượng miễn, giảm; tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu, nộp ngân sách các loại Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bổ sung vào Nghị quyết số: 09/2007/NQ-HĐND, ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII-Kỳ họp chuyên đề “về mức thu các loại phí và lệ phí” cụ thể như sau: I. CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ: 1. Phí xây dựng: a. Mức thu: a.1. Mức đối với dự án xây dựng công trình: Tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng công trình (Không bao gồm chi phí thiết bị)
Căn cứ vào công trình thuộc danh mục nhóm A, B, C, mức vốn quy định từng dự án đầu tư, số tiền phí thu tối đa không vượt quá 100 triệu đồng trên một dự án, công trình nhóm A và B; không vượt quá 50 triệu đồng trên một dự án, công trình nhóm C. a.2. Đối với dự án xây dựng nhà ở riêng lẻ: (Tiêu chuẩn phân cấp, phân loại công trình xây dựng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ)
b. Đối tượng miễn thu phí: Các công trình xây dựng nhà ở tại vùng 3; công trình nhà ở xây dựng cho các đối tượng chính sách xã hội. c. Tỷ lệ trích: - Đối với các dự án công trình xây dựng, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thương mại, du lịch, trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện và các công trình xây dựng khác. Cơ quan cấp huyện, thành phố Buôn Ma Thuột tổ chức trực tiếp thu được trích lại 10% trên tổng số thực thu để chi phí cho công tác tổ chức thu phí theo chế độ quy định; 90% số phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. - Đối với các công trình xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn các phường, thị trấn các huyện, đơn vị trực tiếp thu (phường, thị trấn) được trích lại 20% trên tống số phí thực thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu theo chế độ quy định; 80% số phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. - Đối với các công trình xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn các xã của huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, đơn vị trực tiếp thu (xã) được trích lại 30% trên tổng số phí thực thu để chi phí cho công tác tổ chức thu theo chế độ quy định; 70% số phí còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 2. Phí thư viện: a. Mức thu: (Mức thu phí chưa có ảnh) - Thẻ đọc, mượn: 10.000 đồng/thẻ/năm đối với người lớn - Thẻ đọc, mượn: 5.000 đồng/thẻ/năm đối với thiếu nhi. b. Tỷ lệ trích để lại: 30% số phí thu được để lại cho đơn vị chi phục vụ cho công tác thu; 70% số phí còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 3. Phí qua đò, qua phà: a. Mức thu phí qua đò:
b. Phí qua phà: Mức thu: (Không thu đối với trẻ em từ 6 tuổi trở xuống)
c. Tỷ lệ trích: - Cá nhân, doanh nghiệp, Hợp tác xã là chủ đò, chủ phà thì phí thu được đơn vị hưởng 100 % và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. - Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ để lại 100 % trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm theo chế độ quy định; - Đối với các đơn vị do Nhà nước đầu tư phương tiện được trực tiếp thu trích để lại 50% chi phí phục vụ cho công tác thu phí theo chế độ quy định; 50% số phí còn lại đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 4. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: a. Mức thu: a.1. Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ở lề đường, được phép đỗ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, giao thông đường bộ, đô thị và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng, lề đường, bến bãi; Mức thu 3.000 đồng/xe/lượt tạm dừng và không quá: 80.000 đồng/xe/tháng. a.2. Đối với việc sử dụng, bến, bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất). Mức thu tối đa bằng 80% đơn giá thuê đất, mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk quy định theo giá đất công bố vào ngày 01/01 hàng năm. b. Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị trực tiếp thu được để lại 70% trên tổng số phí thực thu để chi phí cho công tác tổ chức thu theo đúng chế độ quy định; 30% còn lại đơn vị nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 5. Phí chợ: a. Mức thu: a.1. Chợ Buôn Ma Thuột: - Đối với hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau: Loại A: Từ 80.000 đồng/m2/tháng đến 120.000 đồng/m2/tháng. Loại B: Từ 50.000 đồng/m2/tháng đến dưới 80.000 đồng/m2/tháng. Loại C: Từ 20.000 đồng/m2/tháng đến dưới 50.000 đồng/m2/tháng. Loại D: Dưới 20.000 đồng/m2/tháng. - Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 2.000 đồng/ngày/hộ. a.2. Chợ thuộc các phường và các xã (Hòa Thắng, Hòa Thuận, Hòa Khánh, Tân An, Tân Lợi, Tân Thành, Thành Công) có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp: - Đối với hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau: Loại A: Từ 30.000 đồng/m2/tháng đến 50.000 đồng/m2/tháng. Loại B: Từ 20.000 đồng/m2/tháng đến dưới 30.000 đồng/m2/tháng. Loại C: Dưới 20.000 đồng/m2/tháng. - Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 2.000 đồng/ngày/hộ. a.3. Chợ thuộc các xã, phường còn lại trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột: - Đối với hộ kinh doanh cố định, thường xuyên mức thu như sau: 50.000 đồng/hộ/tháng. - Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên mức thu như sau: 1.000 đồng/hộ/ngày. a.4. Chợ trung tâm thị trấn các huyện: Krông Pắc, Krông Buk, Ea Kar, Ea Hleo, Krông Na, Cư Mgar, Krông Năng: - Đối với hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau: Loại A: Từ 30.000 đồng/m2/tháng đến 50.000 đồng/m2/tháng. Loại B: Từ 15.000 đồng/m2/tháng đến dưới 30.000 đồng/m2/tháng. Loại C: Dưới 15.000 đồng/m2/tháng. - Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 1.000 đồng/hộ/ngày. a.5. Chợ trung tâm thị trấn các huyện còn lại: - Đối với hộ kinh doanh có đặt cửa hàng, cửa hiệu, các sạp buôn bán cố định, thường xuyên tại các chợ, mức thu như sau: Loại A: Từ 20.000 đồng/m2/tháng đến 30.000 đồng/m2/tháng. Loại B: Từ 10.000 đồng/m2/tháng đến dưới 20.000 đồng/m2/tháng. Loại C: Dưới 10.000 đồng/m2/tháng. - Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 1.000 đồng/hộ/ngày. a.6. Chợ các xã trên địa bàn huyện: - Đối với hộ kinh doanh cố định, thường xuyên mức thu như sau: 20.000 đồng/hộ/tháng. - Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên: 500 đồng/hộ/ngày. Căn cứ vào khung mức thu trên, Ban quản lý chợ xắp xếp, phân loại hộ kinh doanh theo ngành, hàng, lợi thế địa điểm kinh doanh để áp dụng mức thu cho phù hợp. b. Tỷ lệ trích: - Mức trích: 10% trên tống số phí thực thu để lại cho đơn vị tổ chức thu. - Số tiền phí 90% còn lại đơn vị tổ chức thu có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện thanh toán theo quy định. - Đơn vị tổ chức thu: Ban quản lý chợ các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thu, nộp tiền phí chợ vào ngân sách Nhà nước và thanh quyết toán, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng quy định hiện hành. 6. Phí vệ sinh: a. Mức thu:
b. Tỷ lệ trích: - Đối với các Hợp tác xã, Doanh nghiệp, Công ty vệ sinh môi trường hưởng số phí vệ sinh thu được và đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. - Đối với đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ để lại 100% trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu theo kế hoạch được giao hành năm theo chế độ quy định. 7. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá: a. Mức thu: (Không thu đối với trẻ em 6 tuổi trở xuống) ĐVT: đồng/người/vé
b. Tỷ lệ trích: - Đối với các Hợp tác xã, Doanh nghiệp, Công ty; số phí thu được trích để lại 100% đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. - Đối với đơn vị Sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ để lại 100% nhằm trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm theo chế độ quy định; 8. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai: a. Mức thu: Mức thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai: 100.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu) b. Tỷ lệ trích: để lại cho đơn vị trực tiếp thu 30% trên tổng số phí thực thu để chi phí cho công tác thu phí theo chế độ quy định; số phí còn lại 70 % đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 9. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: a. Mức thu:
b. Tỷ lệ trích: Cơ quan trực tiếp thu được trích để lại 30% trên tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho công việc thu phí; 70% số phí còn lại đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 10. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: a. Mức thu: ĐVT: đồng/trường hợp
b. Những trường hợp sau đây không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. - Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của của Đăng ký viên. - Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính. c. Tỷ lệ trích: Đơn vị trực tiếp thu lệ phí (văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, phòng Tài nguyên và môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi được phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền) được trích để lại 30% trên số phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu lệ phí theo chế độ quy định; 70% số lệ phí còn lại đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. 11. Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: a. Mức thu: a.1. Cấp giấy chứng quyền sở hữu nhà ở lần đầu đối với nhà ở và trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: - Đối với cá nhân: 50.000 đồng/1 giấy. - Đối với tổ chức: 250.000 đồng/1 giấy. a.2. Đối với các trường hợp khác: 20.000 đồng/1 giấy (quy định tại điểm: a, b, c, khoản 2, Điều 49 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở). b. Tỷ lệ trích: Để lại 30% tổng số lệ phí thực thu được để chi phí dịch vụ cho công tác thu lệ phí; 70% số lệ phí còn lại đơn vị thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. II. BỔ SUNG VÀO NGHỊ QUYẾT SỐ: 09/2007/NQ-HĐND ngày 13/4/2007 về Phí và Lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk Khoá VII - Kỳ họp chuyên đề, cụ thể như sau: 1. Bổ sung thêm vào tiết b, điểm 11, Mục I, Điều 1: Hội đồng bán đấu giá tài sản của đơn vị, các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột được trích để lại 80% trên tổng số phí thực thu được; 20% số phí còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước. 2. Bổ sung thêm vào tiết b, điểm l, Mục II, Điều 1: b.8. Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: Không quá 10.000 đồng/lần đăng ký. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 5.000 đồng/ lần cấp. Điều 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí và lệ phí không đề cập tại Nghị quyết này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2003/NQ-HĐ6 ngày 02/10/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk Khoá VI - Kỳ họp bất thường. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII- Kỳ họp thứ 8 thông qua./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về mức thu loại phí và lệ phí
Số hiệu: 15/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 13/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 23/7/2007
- Người ký
- Niê Thuật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 01/10/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 13/07/2007Ban hành
- 23/07/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 19/07/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 10/2010/NQ-HĐND
- 20/12/2010Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 25/2010/NQ-HĐND
- 26/12/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND
- 26/12/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND
- 26/12/2011Thay thế bởi Nghị quyết 34/2011/NQ-HĐND
- 26/12/2011Thay thế bởi Nghị quyết 33/2011/NQ-HĐND
- 01/10/2014Thay thế bởi Nghị quyết 117/2014/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi3
Hết hiệu lực một phần bởi3
Nghị quyết · 34/2011/NQ-HĐND
Về miễn phí xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 33/2011/NQ-HĐND
Về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 10/2010/NQ-HĐND
Về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hết hiệu lực toàn bộĐược sửa đổi, bổ sung bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Văn bản liên quan khác1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.