Nghị quyết

Về quy định số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Số hiệu: 15/2004/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
16/12/2004
Ngày hiệu lực
16/12/2004
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 4

(Từ ngày 15/12 đến ngày 18/12/2004)

_________________

NGHỊ QUYẾT

Về quy định số lượng và mức phụ cấp

cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

_______________

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số: 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

- Xét Tờ trình số: 1693/UB ngày  08/12/2004 của UBND tỉnh về việc quy định mới và điều chỉnh mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên ở xã, phường, thị trấn; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

I. Quy định số lượng các chức danh và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn của tỉnh như sau:

1. Chức danh Phó các đoàn thể:     792 người. Hệ số phụ cấp là 0,60 mức lương tối

thiểu.

2. Chủ tịch Hội người cao tuổi: 159 người.  Hệ số phụ cấp là 0,60 mức lương tối thiểu.

3. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ:     159 người. Hệ số phụ cấp là 0,60 mức lương tối thiểu.

4. Chủ tịch Hội khuyến học:      159 người. Hệ số phụ cấp là 0,60 mức lương tối thiểu.

5. Trưởng thôn, bản, tiểu khu:        1187 người. Mức phụ cấp quy định như sau:

5.1 Bí thư Chi bộ, Bí thư Đảng ủy bộ phận kiêm trưởng thôn, bản, tiểu khu:  

- Thôn loại I:                                                          Hệ số phụ cấp là 0,60 mức lương tối thiểu.         - Thôn loại II:                                                 Hệ số phụ cấp là 0,52 mức lương tối thiểu.

- Thôn loại III:                                            Hệ số phụ cấp là 0,45 mức lương tối thiểu.

5.2. Trưởng thôn, bản, tiểu khu không kiêm nhiệm:

- Thôn loại I:                                                          Hệ số phụ cấp là 0,50 mức lương tối thiểu.             

- Thôn loại II:                                                        Hệ số phụ cấp là 0,42 mức lương tối thiểu.        - Thôn loại III:                                        Hệ số phụ cấp là 0,35 mức lương tối thiểu.

6. Bí thư Đảng uỷ bộ phận:                                 Hệ số phụ cấp là 0,50 mức lương tối thiểu.

7. Bí thư Chi bộ:                                                     Hệ số phụ cấp là 0,35 mức lương tối thiểu.           8. Cán bộ y tế thôn, bản:           1187 người. Hệ số phụ cấp là 0,35 mức lương tối thiểu.    9. Công an viên:                         1092 người. Hệ số phụ cấp là 0,50 mức lương tối thiểu.

10. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy:159 người. Hệ số phụ cấp là 0,60 mức lương tối thiểu.

11. Cán bộ văn thư, thủ quỹ:       159 người. Hệ số phụ cấp là 0,60 mức lương tối thiểu.

12. Cán bộ KH-GT-NN-TL:       159 người. Hệ số phụ cấp là 0,50 mức lương tối thiểu.

13. Cán bộ LĐ-TB-XH:              159 người. Hệ số phụ cấp là 0,50 mức lương tối thiểu.

14. Cán bộ DS - GĐ - TE:          159 người. Hệ số phụ cấp là 0,50 mức lương tối thiểu.

 15. Cán bộ quản lý Nhà văn hóa kiêm phụ trách truyền thanh xã, phường, thị trấn: Hệ số phụ cấp là 0,50 mức lương tối thiểu.

II. Bố trí mỗi chức danh Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự ở mỗi xã, phường, thị trấn 01 người và hưởng hệ số phụ cấp là 1,46 mức lương tối thiểu. Khi có văn bản hướng dẫn mới của Nhà nước, Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ quyết định điều chỉnh kịp thời tại kỳ họp gần nhất. (Riêng 10 phường của thành phố Đồng Hới và các thị trấn Ba Đồn, Hoàn Lão, Nông trường Việt Trung không bố trí chức danh Phó Trưởng công an).

III. Mức phụ cấp cho các chức danh trên đây thay thế mức phụ cấp đã quy định tại Nghị quyết số 70/2003/NQ-HĐND ngày 24/12/2003 của HĐND tỉnh khóa XIV - Kỳ họp thứ 13.

IV. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.